Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 8/23 · 671 thuật ngữ
Kiểm toán nội bộ ngân sách
Internal Budget Audit
Hoạt động kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy trình quản lý thu chi ngân sách do đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện.
Kiểm tra thuế tại trụ sở
On-site Tax Examination
Hình thức cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ, sổ sách tại trụ sở người nộp thuế trong thời gian quy định.
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Desk Tax Audit
Là hình thức kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế nhằm xác minh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Thời gian kiểm tra thường ngắn hơn thanh tra thuế, tối đa 30 ngày làm việc.
Kiện thuế
Tax Litigation
Hành vi người nộp thuế khởi kiện quyết định hành chính của cơ quan thuế tại Tòa án. Thủ tục kiện thuế tuân theo Luật Tố tụng hành chính và có thời hiệu 1 năm.
Kê khai bổ sung
Supplementary Tax Declaration
Việc người nộp thuế tự điều chỉnh hoặc khai bổ sung tờ khai thuế khi phát hiện sai sót, trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Kê khai sai
Misdeclaration
Hành vi người nộp thuế kê khai không trung thực, không đầy đủ các thông tin trên tờ khai thuế dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế.
Kê khai thuế trực tuyến
Online Tax Filing
Hình thức nộp tờ khai thuế qua hệ thống thuế điện tử eTax, áp dụng phổ biến cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Contractor Selection Plan
Văn bản do chủ đầu tư lập, phê duyệt để thực hiện lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu thuộc dự án đầu tư công. Kế hoạch phải xác định rõ số lượng gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, thời gian tổ chức đấu thầu.
Kế hoạch tài chính trung hạn
Medium-Term Fiscal Framework (MTFF)
Là khung kế hoạch ngân sách 3-5 năm gắn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với khả năng tài chính, đảm bảo bền vững tài khóa.
Kế hoạch đầu tư công trung hạn
Medium-Term Public Investment Plan
Là danh mục các dự án đầu tư công được Quốc hội phê duyệt cho giai đoạn 5 năm, xác định nguồn vốn và tiến độ thực hiện cụ thể.
Kế toán công
Public Accounting
Hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, DNNN và tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam và IPSAS.
Kỳ khai thuế
Tax Period
Khoảng thời gian xác định nghĩa vụ kê khai thuế theo tháng, quý hoặc năm tùy theo từng sắc thuế và quy mô người nộp.
Kỳ kê khai thuế
Tax Filing Period
Kỳ hạn người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế theo tháng, quý hoặc năm tùy theo quy định đối với từng sắc thuế cụ thể.
Kỳ tính thuế
Tax Period
Khoảng thời gian quy định để xác định cơ sở tính thuế và số thuế phải nộp, có thể là theo tháng, quý, năm tùy theo từng sắc thuế và loại hình kinh doanh.
Luân chuyển vốn ngân sách
Budget Fund Rotation
Việc tạm ứng, rút, hoàn trả vốn giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trong cùng một hệ thống TABMIS nhằm sử dụng hiệu quả.
Luật Ngân sách nhà nước
State Budget Law
Văn bản pháp lý cao nhất quy định về lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán ngân sách nhà nước. Luật hiện hành năm 2015 và các văn bản hướng dẫn tạo khung pháp lý cho hoạt động tài chính công.
Luật Quản lý thuế
Law on Tax Administration
Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/07/2020 và nhiều lần sửa đổi, bổ sung.
Luật thuế
Tax Law
Văn bản pháp luật do Quốc hội ban hành, quy định cụ thể đối tượng chịu thuế, thuế suất, miễn giảm thuế, nghĩa vụ và quyền của người nộp thuế (như Luật Thuế VAT, Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN).
Luật thuế GTGT
VAT Law
Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh các quan hệ về thuế giá trị gia tăng, đối tượng chịu thuế, phương pháp tính và khấu trừ thuế.
Luật thuế TNCN
Personal Income Tax Law
Văn bản pháp lý cao nhất quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất và các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Luật thuế TNDN
Corporate Income Tax Law
Văn bản pháp lý quy định cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, thuế suất và ưu đãi.
Luật Đầu tư công
Law on Public Investment
Văn bản pháp lý quy định quản lý, sử dụng vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác cho phát triển kinh tế xã hội.
Lãi chậm nộp
Late Payment Interest
Khoản lãi tính trên tiền thuế nộp muộn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố cộng thêm 0,2%/ngày.
Lãi suất chiết khấu
Discount Rate
Lãi suất NHNN áp dụng khi cho vay đối với các ngân hàng thương mại thông qua hoạt động thị trường mở và tái cấp vốn.
Lãi suất trái phiếu
Bond Coupon Rate
Mức lãi suất danh nghĩa ghi trên trái phiếu, dùng để tính khoản lãi người nắm giữ nhận hằng kỳ cho đến khi đáo hạn.
Lãi suất trái phiếu chính phủ
Government Bond Yield
Lợi suất mà nhà đầu tư nhận được khi mua trái phiếu do Chính phủ phát hành, phản ánh chi phí vay vốn của Nhà nước và là lãi suất tham chiếu quan trọng trên thị trường tài chính.
Lãi vay vượt trần
Thin Capitalization Rule
Quy định giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN nhằm chống chuyển lợi nhuận và xói mòn cơ sở thuế.
Lạm phát vs lãi suất
Inflation vs Interest Rate
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mặt bằng giá cả, còn lãi suất là chi phí sử dụng vốn - hai yếu tố có quan hệ chặt chẽ trong chính sách tiền tệ.
Lập kế hoạch tài chính công
Public Financial Planning
Quy trình xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách trung hạn và hàng năm, đảm bảo bền vững tài khóa và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Lệ phí
Fee/Charge
Khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ công hoặc thực hiện thủ tục hành chính, do cơ quan có thẩm quyền quy định.