Bảo lãnh ngân hàng thông báo là gì?

Advising Bank Guarantee Bảo lãnh ~14 phút đọc

Bảo lãnh ngân hàng thông báo là gì?

Bảo lãnh ngân hàng thông báo (tiếng Anh: Advising Bank Guarantee) là một hình thức ngân hàng đóng vai trò trung gian trong hoạt động bảo lãnh giữa các bên tham gia giao dịch thương mại. Cụ thể, ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng nhận thư bảo lãnh từ ngân hàng phát hành (Issuing Bank) và có nhiệm vụ xác minh tính xác thực của thư bảo lãnh, sau đó chuyển đến bên được bảo lãnh (Beneficiary). Đặc điểm pháp lý quan trọng nhất của hình thức này là ngân hàng thông báo không chịu bất kỳ trách nhiệm thanh toán nào khi ngân hàng phát hành không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trách nhiệm của ngân hàng thông báo chỉ giới hạn ở hai nội dung: xác minh tính xác thực (authentication) và chuyển giao thư bảo lãnh (delivery) đến đúng bên hưởng bảo lãnh.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các giao dịch thương mại quốc tế thường diễn ra giữa các bên ở những quốc gia khác nhau, dẫn đến nhu cầu phải có một "cầu nối" đáng tin cậy giữa ngân hàng phát hành (thường ở nước người yêu cầu bảo lãnh) và bên được bảo lãnh (thường ở nước ngoài). Ngân hàng thông báo ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Bên được bảo lãnh có thể yên tâm hơn khi có một ngân hàng tại nước sở tại đứng ra xác nhận rằng thư bảo lãnh nhận được là thật, thay vì phải tự liên hệ trực tiếp với ngân hàng phát hành ở tận nước ngoài để xác minh.

Điều này đặc biệt có ý nghĩa vì trong nhiều trường hợp, bên được bảo lãnh không có quan hệ trực tiếp với ngân hàng phát hành, không nắm giữ chữ ký mẫu, không biết rõ hệ thống bảo mật của ngân hàng đó. Sự tham gia của ngân hàng thông báo - vốn thường là ngân hàng đại lý (correspondent bank) của ngân hàng phát hành - giúp giải quyết vấn đề xác minh một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Advising Bank Guarantee Lĩnh vực: Bảo lãnh (Guarantees)

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm cốt lõi

Bảo lãnh ngân hàng thông báo có những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức bảo lãnh khác. Về trách nhiệm pháp lý, ngân hàng thông báo chỉ chịu trách nhiệm xác minh tính xác thực của thư bảo lãnh chứ không cam kết thanh toán. Nếu thư bảo lãnh giả mạo nhưng đã vượt qua kiểm tra do ngân hàng thông báo thực hiện một cách cẩn trọng, ngân hàng thông báo thường không phải chịu trách nhiệm bồi thường. Tuy nhiên, nếu ngân hàng thông báo có sơ suất trong quá trình xác minh dẫn đến thiệt hại, họ có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật và thông lệ ngân hàng quốc tế.

Về chi phí dịch vụ, phí thông báo bảo lãnh thường ở mức thấp, chỉ từ 0,05% đến 0,15% giá trị bảo lãnh, tối thiểu khoảng 100 - 300 USD mỗi giao dịch, thấp hơn rất nhiều so với phí xác nhận (thường từ 1% đến 2% giá trị bảo lãnh). Về thời gian xử lý, ngân hàng thông báo thường hoàn tất việc kiểm tra và chuyển giao thư bảo lãnh trong vòng 1 - 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được từ ngân hàng phát hành, tùy thuộc vào kênh nhận bảo lãnh (SWIFT, courier, hoặc trực tiếp).

Về phương thức xác minh, ngân hàng thông báo sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để đảm bảo tính xác thực: kiểm tra chữ ký của người ký hợp lệ được ủy quyền, đối chiếu số tham chiếu (reference number), xác minh mật khẩu bảo mật (test key) hoặc đối chiếu qua hệ thống SWIFT MT760/MT799, và đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu ngân hàng đại lý.

Phân loại hình thức thông báo bảo lãnh

Loại hình thông báo Đặc điểm Mức độ bảo vệ của bên được bảo lãnh Phí dịch vụ
Thông báo thuần túy (Pure Advising) Chỉ xác minh và chuyển giao thư bảo lãnh, không ký thêm bất kỳ cam kết nào Thấp nhất Rất thấp
Thông báo không cam kết (Advising without Engagement) Ngân hàng thông báo tuyên bố rõ không chịu trách nhiệm thanh toán Thấp Thấp
Thông báo kèm xác nhận nội dung (Advising with Authentication) Xác nhận chữ ký, con dấu và nội dung của thư bảo lãnh Trung bình Trung bình thấp
Thông báo qua hệ thống SWIFT (SWIFT Advising) Sử dụng hệ thống SWIFT MT760 với mã bảo mật Cao hơn nhờ hệ thống bảo mật Tiêu chuẩn
Thông báo qua đường bưu điện (Courier Advising) Gửi thư bảo lãnh bản gốc qua DHL, FedEx, TNT Phụ thuộc quy trình kiểm tra Tiêu chuẩn

Vai trò của ngân hàng thông báo trong chuỗi giao dịch

Ngân hàng thông báo đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giao dịch bảo lãnh quốc tế. Quy trình tiêu chuẩn diễn ra như sau: Bước 1, ngân hàng phát hành soạn thảo và ký thư bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu bảo lãnh). Bước 2, ngân hàng phát hành gửi thư bảo lãnh đến ngân hàng thông báo thông qua hệ thống SWIFT hoặc đường bưu điện kèm theo hướng dẫn cụ thể. Bước 3, ngân hàng thông báo nhận thư bảo lãnh và tiến hành xác minh tính xác thực. Bước 4, nếu thư bảo lãnh hợp lệ, ngân hàng thông báo soạn thảo văn bản "Thông báo bảo lãnh" (Advice of Guarantee) gửi kèm bản sao thư bảo lãnh cho bên được bảo lãnh. Bước 5, bên được bảo lãnh xác nhận đã nhận thư bảo lãnh và có quyền yêu cầu thanh toán khi phát sinh sự kiện bảo lãnh.

So sánh với các hình thức liên quan

Tiêu chí Ngân hàng thông báo Ngân hàng xác nhận Ngân hàng phát hành
Trách nhiệm thanh toán Không Có - bổ sung Có - chính
Phí dịch vụ 0,05% - 0,15% giá trị 1% - 2% giá trị Tùy loại bảo lãnh
Rủi ro ngân hàng Không đáng kể Cao Cao nhất
Vai trò chính Trung gian xác minh Cam kết phụ Cam kết chính
Trích lập dự phòng Không hoặc rất thấp Cao (tương đương ngân hàng phát hành) Cao

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Dự án xây dựng nhà máy tại nước ngoài

Công ty X là nhà thầu xây dựng Việt Nam vừa trúng thầu dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản tại nước Y với tổng giá trị hợp đồng 50 triệu USD, thời gian thi công 24 tháng. Theo yêu cầu của chủ đầu tư nước Y, Công ty X phải cung cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee) trị giá 10% giá trị hợp đồng, tương đương 5 triệu USD, có hiệu lực trong 30 tháng (24 tháng thi công + 6 tháng bảo hành).

Công ty X đề nghị Ngân hàng A tại Việt Nam phát hành bảo lãnh. Sau khi thẩm định năng lực tài chính và kinh nghiệm của Công ty X, Ngân hàng A đồng ý phát hành bảo lãnh với phí bảo lãnh 1,5%/năm (tổng cộng khoảng 168.750 USD cho 27 tháng hiệu lực). Ngân hàng A tiến hành soạn thảo thư bảo lãnh theo mẫu URDG 758 và gửi qua hệ thống SWIFT với mã MT760 đến Ngân hàng B - ngân hàng đại lý tại nước Y.

Ngân hàng B nhận thư bảo lãnh qua SWIFT, thực hiện kiểm tra tính xác thực bằng cách đối chiếu chữ ký được ủy quyền với cơ sở dữ liệu ngân hàng đại lý, xác minh mã số tham chiếu và thông tin giao dịch. Sau khi xác minh thành công trong vòng 24 giờ, Ngân hàng B soạn thảo văn bản thông báo bảo lãnh gửi cho chủ đầu tư kèm bản sao thư bảo lãnh. Ngân hàng B thu phí thông báo khoảng 0,1% giá trị bảo lãnh, tức khoảng 5.000 USD.

Trong trường hợp Công ty X không thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng (chậm tiến độ, vi phạm kỹ thuật, v.v.) và chủ đầu tư yêu cầu bảo lãnh, chủ đầu tư chỉ có quyền yêu cầu Ngân hàng A thanh toán trực tiếp. Ngân hàng B không có nghĩa vụ thanh toán dù là ngân hàng đã xác minh và thông báo thư bảo lãnh. Đây chính là bản chất quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng thông báo mà các bên cần hiểu rõ.

Ví dụ 2: Hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất

Công ty Z là doanh nghiệp sản xuất dệt may tại TP. Hồ Chí Minh ký hợp đồng mua 2 triệu USD nguyên liệu vải từ nhà cung cấp tại nước M. Đây là lần đầu hai bên hợp tác nên nhà cung cấp yêu cầu Công ty Z phải có bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee) để đảm bảo nghĩa vụ trả tiền theo từng đợt giao hàng.

Công ty Z đề nghị Ngân hàng A phát hành bảo lãnh thanh toán 100% giá trị hợp đồng. Ngân hàng A phát hành và gửi thư bảo lãnh qua SWIFT đến Ngân hàng C tại nước M (ngân hàng đại lý và là đối tác lâu năm của nhà cung cấp nước M). Ngân hàng C xác minh tính xác thực qua SWIFT MT760 và thông báo cho nhà cung cấp. Phí thông báo của Ngân hàng C được tính cố định 1.500 USD do giá trị bảo lãnh không quá lớn.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giả sử Công ty Z gặp khó khăn tài chính và không thanh toán đúng hạn 500.000 USD cho lô hàng thứ hai. Nhà cung cấp soạn thảo yêu cầu bồi thường (demand for payment) và gửi đến Ngân hàng A thông qua Ngân hàng C. Ngân hàng C chỉ đóng vai trò truyền tải yêu cầu, không có quyền và không có nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng A sau khi nhận yêu cầu hợp lệ sẽ tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp trong vòng 5 - 7 ngày làm việc.

Ví dụ 3: Đấu thầu cung cấp thiết bị y tế

Một tổ chức quốc tế tại nước P tổ chức đấu thầu quốc tế cung cấp hệ thống thiết bị y tế cho 5 bệnh viện với tổng giá trị gói thầu 20 triệu USD. Theo quy chế đấu thầu, các nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee / Bid Bond) trị giá 2% giá trị gói thầu, tức 400.000 USD, có hiệu lực trong 6 tháng.

Có 3 nhà thầu Việt Nam tham gia đấu thầu, mỗi nhà thầu đề nghị Ngân hàng A và các ngân hàng Việt Nam khác phát hành bảo lãnh. Các ngân hàng Việt Nam lần lượt phát hành bảo lãnh và gửi qua SWIFT đến Ngân hàng D tại nước P (ngân hàng được tổ chức đấu thầu chỉ định làm ngân hàng thông báo). Ngân hàng D nhận 3 thư bảo lãnh, kiểm tra tính xác thực và lập bảng tổng hợp các bảo lãnh dự thầu để chuyển cho ban tổ chức đấu thầu.

Phí thông báo trong trường hợp này thường được tính gộp cho cả 3 thư bảo lãnh, khoảng 0,08% tổng giá trị (khoảng 320 USD mỗi thư). Nếu nhà thầu trúng thầu nhưng từ chối ký hợp đồng hoặc không nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, tổ chức đấu thầu sẽ yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán tiền bảo lãnh. Ngân hàng D - với tư cách ngân hàng thông báo - không liên quan gì đến nghĩa vụ thanh toán này.

Bảo lãnh ngân hàng thông báo trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Advising Bank Guarantee /ədˈvaɪzɪŋ bæŋk ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 通知銀行保証 (Tsuchi Ginkō Hoshō) Tsū-chi gin-kō ho-shō
Tiếng Hàn 통지은행 보증 (Tongji Eunhaeng Bojeung) Tong-ji eun-haeng bo-jeung
Tiếng Trung 通知银行保函 (Tōngzhī Yínháng Bǎohán) Tōng-zhī yín-háng bǎo-hán
Tiếng Tây Ban Nha Garantía Bancaria de Notificación /ɡa.ɾanˈti.a βaŋˈka.ɾja ðe no.ti.fi.kaˈθjon/

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh ngân hàng thông báo khác gì so với bảo lãnh ngân hàng xác nhận?

Bảo lãnh ngân hàng thông báo (Advising Bank Guarantee) và bảo lãnh ngân hàng xác nhận (Confirming Bank Guarantee) khác nhau ở điểm cốt lõi là trách nhiệm thanh toán. Ngân hàng thông báo chỉ đóng vai trò xác minh tính xác thực và chuyển giao thư bảo lãnh, không có nghĩa vụ thanh toán khi ngân hàng phát hành không thực hiện cam kết. Ngược lại, ngân hàng xác nhận bổ sung cam kết thanh toán, nghĩa là nếu ngân hàng phát hành không thanh toán, ngân hàng xác nhận sẽ đứng ra thanh toán thay như một cam kết độc lập. Do mức độ rủi ro khác nhau, phí dịch vụ xác nhận thường cao hơn 10 - 20 lần so với phí thông báo, thường ở mức 1% - 2% giá trị bảo lãnh so với 0,05% - 0,15% của thông báo.

Khi nào doanh nghiệp cần sử dụng bảo lãnh ngân hàng thông báo?

Bảo lãnh ngân hàng thông báo được sử dụng phổ biến trong các tình huống giao dịch quốc tế cần có sự xác minh độc lập từ ngân hàng tại nước sở tại của bên được bảo lãnh. Cụ thể, hình thức này phù hợp khi: tham gia đấu thầu quốc tế tại các nước yêu cầu ngân hàng địa phương xác nhận bảo lãnh; ký kết hợp đồng xây dựng, cung cấp hàng hóa với đối tác nước ngoài lần đầu; thực hiện các dự án có giá trị lớn cần có sự tin tưởng giữa các bên ở hai quốc gia; và trong hoạt động thương mại biên giới, xuất nhập khẩu. Đặc biệt, khi bên được bảo lãnh không muốn hoặc không thể trực tiếp xác minh thư bảo lãnh từ ngân hàng phát hành ở nước ngoài, hoặc khi chi phí bảo lãnh cần được tối ưu hóa, hình thức thông báo bảo lãnh là lựa chọn phù hợp nhất.

Bảo lãnh ngân hàng thông báo ảnh hưởng thế nào đến các bên tham gia?

Đối với bên được bảo lãnh (người hưởng bảo lãnh), việc có ngân hàng thông báo giúp giảm rủi ro nhận phải thư bảo lãnh giả mạo, đồng thời có thể kiểm tra nhanh tại địa phương thông qua ngân hàng uy tín. Tuy nhiên, bên được bảo lãnh vẫn phải gánh chịu rủi ro lớn nhất là sự vỡ nợ hoặc không thanh toán của ngân hàng phát hành, vì ngân hàng thông báo không cam kết thanh toán thay. Đối với bên yêu cầu bảo lãnh (người xin bảo lãnh), chi phí thấp hơn đáng kể so với bảo lãnh xác nhận, giúp tiết kiệm từ 1% - 2% giá trị bảo lãnh, đặc biệt có ý nghĩa với các giao dịch giá trị lớn. Đối với ngân hàng thông báo, đây là dịch vụ có thu nhập phí ổn định với rủi ro rất thấp, không cần trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lớn, đồng thời tăng cường quan hệ đại lý với các ngân hàng phát hành quốc tế.

Tổng kết

Bảo lãnh ngân hàng thông báo (Advising Bank Guarantee) đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong hệ thống bảo lãnh quốc tế, giúp kết nối ngân hàng phát hành tại nước này với bên được bảo lãnh tại nước khác thông qua một ngân hàng trung gian đáng tin cậy. Điểm cốt lõi cần ghi nhớ là ngân hàng thông báo chỉ đóng vai trò xác minh và chuyển giao, không chịu trách nhiệm thanh toán - đây là đặc điểm phân biệt rõ ràng nhất với ngân hàng xác nhận. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa ba vị trí: ngân hàng phát hành (Issuing Bank), ngân hàng thông báo (Advising Bank) và ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) sẽ giúp các chuyên viên ngân hàng, doanh nghiệp và ứng viên thi tuyển ngân hàng đưa ra lựa chọn phù hợp, cân đối giữa chi phí và mức độ bảo vệ trong từng giao dịch cụ thể. Đây là kiến thức nền tảng bắt buộc đối với chuyên viên tín dụng, giao dịch viên ngoại hối, chuyên viên thanh toán quốc tế và các ứng viên thi tuyển vào vị trí Trade Finance tại ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thông báo

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng xác minh tính xác thực của thư tín dụng và thông báo cho người thụ hưởng tại nước người bá...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

Pháp lý

Văn bản do Thống đốc NHNN ban hành để hướng dẫn thi hành các luật và nghị định về ngân hàng. Thông t...

T

Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là bảo lãnh ngân hàng đảm bảo nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng, có hiệu lực khi hợp đồ...