Bảo lãnh nội tệ vs Bảo lãnh ngoại tệ là gì?

Domestic Currency vs Foreign Currency Guarantee Bảo lãnh ~13 phút đọc

Bảo lãnh nội tệ vs Bảo lãnh ngoại tệ là gì?

Bảo lãnh nội tệ (Domestic Currency Guarantee) là hình thức bảo lãnh ngân hàng trong đó toàn bộ cam kết bảo lãnh được phát hành, ghi nhận giá trị và thực hiện nghĩa vụ thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND). Hình thức này áp dụng cho các giao dịch giữa các tổ chức, cá nhân có phạm vi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, nơi VND là đồng tiền hợp pháp duy nhất được sử dụng để giao dịch, thanh toán và quyết toán. Bảo lãnh nội tệ là công cụ pháp lý quen thuộc và được sử dụng phổ biến nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt trong các giao dịch đấu thầu, mua bán hàng hóa nội địa, bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng và bảo lãnh vay vốn giữa các doanh nghiệp.

Bảo lãnh ngoại tệ (Foreign Currency Guarantee) là hình thức bảo lãnh ngân hàng trong đó nghĩa vụ bảo lãnh được phát hành và thanh toán bằng một loại ngoại tệ hợp pháp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), thường là USD, EUR, JPY, GBP hoặc SGD. Hình thức này thường gắn liền với các giao dịch thương mại quốc tế, hợp đồng nhập khẩu, dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoặc khi doanh nghiệp Việt Nam tham gia đấu thầu quốc tế và cần cung cấp bảo lãnh cho đối tác nước ngoài.

Về bản chất pháp lý, cả hai hình thức đều là cam kết trả tiền thay (Payment Undertaking) của ngân hàng bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh. Tuy nhiên, hai hình thức này khác nhau ở ba điểm cốt lõi: (1) đồng tiền phát hành và thanh toán (VND hoặc ngoại tệ), (2) khung pháp lý điều chỉnh bổ sung (ngoài Bộ luật Dân sự, bảo lãnh ngoại tệ còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về quản lý ngoại hối), và (3) rủi ro tỷ giá (chỉ tồn tại ở bảo lãnh ngoại tệ). Việc phân biệt rõ hai hình thức này là yêu cầu quan trọng đối với cán bộ tín dụng, giao dịch viên và các thí sinh ôn thi ngân hàng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Domestic Currency Guarantee vs Foreign Currency Guarantee Lĩnh vực: Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

Đặc điểm và phân loại

Bảng so sánh tổng hợp

Tiêu chí Bảo lãnh nội tệ (Domestic Currency Guarantee) Bảo lãnh ngoại tệ (Foreign Currency Guarantee)
Đồng tiền phát hành Việt Nam Đồng (VND) Ngoại tệ hợp pháp (USD, EUR, JPY, GBP, AUD…)
Đồng tiền thanh toán VND trên tài khoản VND của khách hàng Ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ hoặc tài khoản VND (có quy đổi)
Phạm vi áp dụng Giao dịch nội địa giữa các tổ chức/cá nhân Việt Nam Giao dịch có yếu tố nước ngoài, thương mại quốc tế, dự án FDI
Khung pháp lý chính Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 335-343), Thông tư 11/2022/TT-NHNN Bộ luật Dân sự 2015, Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (sửa đổi 2013), Thông tư 32/2013/TT-NHNN
Quy tắc quốc tế áp dụng Không bắt buộc URDG 758 (ICC), ISP98, UCP 600 (trong một số trường hợp bảo lãnh dự phòng LC)
Điều khoản tỷ giá Không cần (vì đồng nhất VND) Bắt buộc có điều khoản tỷ giá quy đổi (tỷ giá mua/bán của ngân hàng tại thời điểm thanh toán)
Rủi ro tỷ giá Không có Có - là yếu tố bắt buộc phải đánh giá khi xét duyệt
Hạn mức cấp tín dụng Theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN (tối đa 85% nhu cầu vốn lưu động, riêng bảo lãnh không có tài sản đảm bảo tối đa 5 tỷ VND) Tương tự, nhưng còn chịu hạn mức ngoại tệ theo quy định NHNN
Thuế và phí Phí bảo lãnh + VAT 10% Phí bảo lãnh + VAT 10% + phí chuyển đổi ngoại tệ (nếu có)
Phương thức thanh toán Tài khoản VND nội địa Tài khoản ngoại tệ trong nước hoặc chuyển tiền quốc tế (SWIFT)

Phân loại bảo lãnh theo mục đích

Cả hai hình thức trên đều bao gồm các loại bảo lãnh phổ biến sau:

  • Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond/Tender Guarantee): Cam kết nhà thầu không rút thầu sau khi nộp, thời hạn thường 90-180 ngày, giá trị 1-5% giá trị gói thầu.
  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond): Cam kết nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng, thời hạn đến khi nghiệm thu bàn giao, giá trị 5-10% giá trị hợp đồng.
  • Bảo lãnh bảo hành (Maintenance Guarantee): Cam kết sửa chữa khuyết tật trong thời gian bảo hành, thời hạn 12-24 tháng sau bàn giao, giá trị 3-10% giá trị hợp đồng.
  • Bảo lãnh hoàn tạm ứng (Advance Payment Guarantee): Cam kết hoàn trả tạm ứng nếu nhà thầu không thực hiện hợp đồng, giá trị tương đương khoản tạm ứng (thường 10-30%).
  • Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee): Cam kết thanh toán tiền mua hàng, thường phát sinh trong giao dịch nhập khẩu khi không sử dụng Thư tín dụng (L/C).
  • Bảo lãnh vay vốn (Loan Guarantee): Cam kết trả nợ thay khi bên vay không trả được, thường đi kèm với hợp đồng tín dụng.

Đặc điểm nhận biết

Bảo lãnh nội tệ có những đặc điểm nhận biết sau: (1) Số tiền bảo lãnh ghi bằng chữ và số là VND, có ký hiệu "đồng" hoặc "₫"; (2) Tài khoản phong tỏa, tài khoản thanh toán đều bằng VND; (3) Không có điều khoản tỷ giá; (4) Thời gian xử lý yêu cầu trả tiền nhanh (T+1 đến T+3 ngày làm việc); (5) Không phát sinh chi phí chuyển đổi ngoại tệ.

Bảo lãnh ngoại tệ có những đặc điểm nhận biết: (1) Số tiền bảo lãnh ghi bằng ngoại tệ (ví dụ: "USD 500,000.00"); (2) Bắt buộc có điều khoản tỷ giá quy đổi - thường quy định theo tỷ giá mua/bán của ngân hàng tại thời điểm thanh toán; (3) Khi bên nhận bảo lãnh yêu cầu chi trả, có thể yêu cầu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi sang VND; (4) Phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, khai báo giao dịch ngoại tệ với NHNN nếu vượt hạn mức; (5) Đối với bảo lãnh quốc tế, có thể áp dụng URDG 758 - bộ quy tắc thống nhất của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) về bảo lãnh theo yêu cầu.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Bảo lãnh nội tệ trong đấu thầu xây dựng

Công ty Xây dựng A tham gia đấu thầu gói thầu "Xây dựng trường THPT tại Hà Nội" của chủ đầu tư là Sở Giáo dục và Đào tạo. Giá trị gói thầu là 150 tỷ VND, thời gian thực hiện 18 tháng. Theo hồ sơ mời thầu, Công ty A phải nộp bảo lãnh dự thầu với giá trị 2% giá trị gói thầu, tức 3 tỷ VND. Công ty A đến Ngân hàng B yêu cầu cấp bảo lãnh dự thầu. Ngân hàng B đánh giá hồ sơ tài chính, phương án kỹ thuật và quyết định cấp bảo lãnh với điều kiện Công ty A phải ký quỹ 10% giá trị bảo lãnh (300 triệu VND) và có tài sản đảm bảo bổ sung (bất động sản). Thư bảo lãnh được phát hành bằng VND với nội dung: "Ngân hàng B cam kết bảo lãnh cho Công ty A với số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), có hiệu lực đến ngày 30/06/2025". Phí bảo lãnh là 1,5%/năm × 3 tỷ = 45 triệu VND/năm (chưa VAT).

Sau khi Công ty A trúng thầu, Ngân hàng B tiếp tục phát hành thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng trị giá 15 tỷ VND (10% giá trị hợp đồng), bảo lãnh bảo hành trị giá 7,5 tỷ VND (5% giá trị hợp đồng, thời hạn 24 tháng sau bàn giao). Toàn bộ đều bằng VND và thanh toán qua tài khoản VND nội địa.

Ví dụ 2: Bảo lãnh ngoại tệ trong hợp đồng xuất khẩu

Công ty Dệt may B tại TP.HCM ký hợp đồng xuất khẩu với đối tác Hoa Kỳ cung cấp 500.000 sản phẩm may mặc trị giá 5 triệu USD, giao hàng trong 6 tháng. Theo yêu cầu của đối tác Hoa Kỳ, Công ty B phải cung cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) trị giá 500.000 USD (10% giá trị hợp đồng) phát hành bằng USD. Công ty B đề nghị Ngân hàng C cấp bảo lãnh. Ngân hàng C xét duyệt và cấp bảo lãnh với điều kiện: ký quỹ 20% giá trị bảo lãnh (100.000 USD) và bổ sung bảo đảm bằng hàng tồn kho. Thư bảo lãnh được phát hành theo URDG 758 với nội dung bằng tiếng Anh: "We hereby guarantee to pay you up to USD 500,000.00 (Five hundred thousand United States Dollars) upon your first written demand". Phí bảo lãnh 2%/năm × 500.000 USD = 10.000 USD/năm.

Khi Công ty B giao hàng đúng hạn và đối tác Hoa Kỳ ký xác nhận hoàn thành, thư bảo lãnh hết hiệu lực và Ngân hàng C hoàn trả ký quỹ. Trường hợp Công ty B vi phạm hợp đồng (giao hàng trễ 3 tháng, số lượng chỉ đạt 70%), đối tác Hoa Kỳ gửi yêu cầu trả tiền bằng văn bản kèm bằng chứng vi phạm. Ngân hàng C có nghĩa vụ thanh toán 500.000 USD vào tài khoản chỉ định trong vòng 5 ngày làm việc theo quy định URDG 758.

Ví dụ 3: Bảo lãnh ngoại tệ trong dự án FDI

Công ty TNHH MTV G (vốn đầu tư Hàn Quốc) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Khu công nghiệp ở Bắc Ninh với tổng vốn đầu tư 30 triệu USD. Theo quy định, Công ty G phải có bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đầu tư (đảm bảo tiến độ góp vốn) trị giá tương đương 3 triệu USD trong thời hạn 36 tháng. Công ty G đề nghị Ngân hàng D cấp bảo lãnh bằng USD để thanh toán cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Ngân hàng D yêu cầu Công ty G ký quỹ 30% (900.000 USD) và bổ sung bảo đảm bằng máy móc thiết bị nhập khẩu trị giá 5 triệu USD. Thư bảo lãnh được phát hành với điều khoản tỷ giá quy đổi: "Trong trường hợp thanh toán bằng VND, áp dụng tỷ giá mua USD của Ngân hàng D tại thời điểm thanh toán". Đây là trường hợp điển hình bảo lãnh ngoại tệ có yếu tố quản lý ngoại hối phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng D phải khai báo giao dịch ngoại tệ với NHNN khi giải ngân.

Bảo lãnh nội tệ vs Bảo lãnh ngoại tệ trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Domestic Currency Guarantee / Foreign Currency Guarantee /dəˈmestɪk ˈkʌrənsi ˌɡærənˈtiː/ /ˈfɒrən ˈkʌrənsi ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 国内通貨保証 / 外貨保証 Kokunai tsūka hoshō / Gaika hoshō
Tiếng Hàn 국내 통화 보증 / 외화 보증 Guknae tonghwa bojeung / Oehwa bojeung
Tiếng Trung 本币担保 / 外币担保 Běnbì dānbǎo / Wàibì dānbǎo
Tiếng Tây Ban Nha Garantía en moneda local / Garantía en moneda extranjera /ɡaɾanˈtia en moˈneða loˈkal/ /ɡaɾanˈtia en moˈneða ekstɾanˈxeɾa/

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh nội tệ khác gì Bảo lãnh ngoại tệ về bản chất pháp lý?

Về bản chất pháp lý, cả hai hình thức đều là cam kết trả tiền thay (Payment Undertaking) của ngân hàng bảo lãnh theo quy định tại Điều 335-343 Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 11/2022/TT-NHNN. Tuy nhiên, bảo lãnh ngoại tệ chịu thêm sự điều chỉnh của Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (sửa đổi 2013), Thông tư 32/2013/TT-NHNN và có thể áp dụng Quy tắc URDG 758 của ICC khi phát hành cho đối tác quốc tế. Điểm khác biệt lớn nhất là bảo lãnh ngoại tệ phát sinh rủi ro tỷ giá - khi VND biến động mạnh so với USD, giá trị nghĩa vụ bảo lãnh tính bằng VND sẽ thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và mức độ đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng.

Khi nào cần sử dụng Bảo lãnh ngoại tệ thay vì Bảo lãnh nội tệ?

Bảo lãnh ngoại tệ được sử dụng trong ba trường hợp chính: (1) Giao dịch thương mại quốc tế - khi hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu quy định đồng tiền thanh toán là ngoại tệ (thường là USD), đối tác nước ngoài thường yêu cầu bảo lãnh phát hành bằng chính đồng tiền đó; (2) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) - khi nhà đầu tư nước ngoài cần bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đầu tư bằng đồng tiền của họ hoặc USD; (3) Đấu thầu quốc tế tại Việt Nam - khi gói thầu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hoặc tổ chức quốc tế tài trợ, thường yêu cầu bảo lãnh bằng USD. Nếu giao dịch hoàn toàn nội địa giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau, bảo lãnh nội tệ bằng VND là lựa chọn tối ưu vì đơn giản, chi phí thấp và không phát sinh rủi ro tỷ giá.

Bảo lãnh ngoại tệ ảnh hưởng thế nào đến khách hàng và ngân hàng?

Đối với khách hàng (bên được bảo lãnh): Bảo lãnh ngoại tệ thường có chi phí cao hơn 0,5-1%/năm so với bảo lãnh nội tệ do phát sinh thêm phí quản lý ngoại hối, phí chuyển đổi ngoại tệ và rủi ro tỷ giá được tính vào lãi suất. Ngoài ra, khi VND mất giá so với USD, số tiền bảo lãnh quy đổi ra VND sẽ tăng lên, làm tăng nghĩa vụ tài chính của khách hàng. Đối với ngân hàng bảo lãnh: Khi cấp bảo lãnh ngoại tệ, ngân hàng phải đánh giá thêm khả năng chuyển đổi ngoại tệ của khách hàng, hạn mức ngoại tệ được phép mua theo quy định, và dự phòng rủi ro tỷ giá. Theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN, tỷ lệ cấp tín dụng bảo lãnh có tài sản đảm bảo tối đa 85% nhu cầu vốn lưu động, nhưng bảo lãnh không có tài sản đảm bảo chỉ tối đa 5 tỷ VND (áp dụng cho cả VND và ngoại tệ quy đổi). Điều này có nghĩa bảo lãnh ngoại tệ giá trị lớn thường bắt buộc phải có tài sản đảm bảo.

Tổng kết

Bảo lãnh nội tệBảo lãnh ngoại tệ là hai hình thức bảo lãnh ngân hàng có cùng bản chất pháp lý là cam kết trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nhưng khác nhau ở đồng tiền thanh toán, khung pháp lý bổ sung và mức độ rủi ro tỷ giá. Bảo lãnh nội tệ (VND) phù hợp với giao dịch nội địa, đơn giản và chi phí thấp; bảo lãnh ngoại tệ (USD, EUR, JPY...) phù hợp với giao dịch quốc tế, dự án FDI và đấu thầu quốc tế nhưng đòi hỏi tuân thủ quy định quản lý ngoại hối và đánh giá rủi ro tỷ giá kỹ lưỡng. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững quy định tại Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Pháp lệnh Ngoại hối 2005, Bộ luật Dân sự 2015 và Quy tắc URDG 758 là chìa khóa để làm bài thi đạt điểm cao và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn nghề nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh bảo hành công trình

Pháp lý

Bảo lãnh ngân hàng đảm bảo nghĩa vụ sửa chữa, khắc phục khiếm khuyết của nhà thầu trong thời hạn bảo...

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

H

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Thuế & Pháp luật

Hợp đồng dân sự thỏa thuận việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền giữa bên mua và...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Pháp lệnh Ngoại hối 2005

Thuế & Pháp luật

Văn bản pháp lý về quản lý ngoại hối, giao dịch vãng lai và vốn. Ngân hàng là kênh chính thực hiện c...

P

Pháp lệnh ngoại hối

Tiền tệ & Ngoại hối

Pháp lệnh ngoại hối là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm quy định về q...