Bên bảo đảm là gì?

Securing Party Pháp lý ~13 phút đọc

Bên bảo đảm là gì?

Bên bảo đảm (tiếng Anh: Securing Party) là chủ thể tham gia vào quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc cam kết bảo lãnh bằng uy tín, năng lực tài chính để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên được bảo đảm. Đây là một trong ba chủ thể cốt lõi của quan hệ bảo đảm, bên cạnh bên có nghĩa vụ và bên được bảo đảm. Trong hoạt động ngân hàng, bên bảo đảm đóng vai trò then chốt khi cung cấp tài sản thế chấp, cầm cố hoặc đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

Theo quy định tại Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015, bên bảo đảm có thể tồn tại dưới hai hình thức pháp lý rõ ràng. Thứ nhất, bên bảo đảm là chủ sở hữu tài sản sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình để bảo đảm, ví dụ như thế chấp quyền sử dụng đất, cầm cố sổ tiết kiệm, thế chấp nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa trong kho hoặc các khoản phải thu. Thứ hai, bên bảo đảm là cá nhân, tổ chức đứng ra bảo lãnh cho bên có nghĩa vụ bằng uy tín và năng lực tài chính của mình mà không nhất thiết phải dùng tài sản cụ thể, chẳng hạn như bảo lãnh cá nhân hay bảo lãnh ngân hàng.

Trong thực tiễn tín dụng ngân hàng tại Việt Nam, khái niệm bên bảo đảm thường xuất hiện dưới dạng cá nhân hoặc doanh nghiệp dùng tài sản cá nhân để vay vốn, hoặc công ty mẹ đứng ra bảo lãnh cho công ty con, hoặc bên thứ ba dùng tài sản riêng để bảo đảm nghĩa vụ vay của người khác. Việc hiểu rõ vị trí pháp lý, quyền hạn và nghĩa vụ của bên bảo đảm là yêu cầu bắt buộc đối với ứng viên thi tuyển vào các vị trí tín dụng, pháp lý, quản lý rủi ro và kiểm soát tuân thủ tại ngân hàng thương mại.

Thuật ngữ tiếng Anh: Securing Party Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Phân loại bên bảo đảm theo chủ thể

Loại Đặc điểm Ví dụ minh họa
Bên bảo đảm đồng thời là bên có nghĩa vụ Cùng một chủ thể vừa vay vốn vừa dùng tài sản của mình để bảo đảm Doanh nghiệp X vay 10 tỷ đồng tại Ngân hàng A và thế chấp chính nhà máy của mình
Bên bảo đảm là bên thứ ba Là cá nhân/tổ chức không trực tiếp vay vốn nhưng đứng ra bảo đảm nghĩa vụ cho người khác Công ty mẹ bảo lãnh cho công ty con vay vốn tại Ngân hàng B
Bên bảo đảm là tổ chức tín dụng Ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho khách hàng của mình trước bên thứ ba Ngân hàng C phát hành thư bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu X

Phân loại theo hình thức bảo đảm

Biện pháp bảo đảm Tài sản bảo đảm Quyền của bên bảo đảm Căn cứ pháp lý
Cầm cố (tiếng Anh: Pledge) Tài sản được giao cho bên được bảo đảm giữ Nhận lại tài sản khi nghĩa vụ chấm dứt Điều 326 BLDS 2015
Thế chấp (tiếng Anh: Mortgage) Tài sản vẫn do bên bảo đảm giữ nhưng bị hạn chế chuyển nhượng Không bị tước quyền sử dụng, được nhận hoa lợi Điều 332 BLDS 2015
Bảo lãnh (tiếng Anh: Guarantee) Không cần tài sản cụ thể, bảo đảm bằng uy tín Được yêu cầu hoàn trả chi phí khi bên được bảo đảm yêu cầu Điều 335 BLDS 2015
Đặt cọc (tiếng Anh: Deposit) Tiền hoặc giấy tờ có giá Được nhận lại tiền đặt cọc khi nghĩa vụ hoàn thành Điều 328 BLDS 2015
Ký cược (tiếng Anh: Security Deposit) Tiền, kim loại quý, đá quý Được nhận lại tài sản ký cược khi nghĩa vụ chấm dứt Điều 331 BLDS 2015

Quyền và nghĩa vụ của bên bảo đảm

Quyền của bên bảo đảm:

  • Được nhận lại tài sản bảo đảm khi nghĩa vụ được thực hiện xong hoàn toàn
  • Được ưu tiên thanh toán từ số tiền thu được khi xử lý tài sản bảo đảm theo Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015
  • Yêu cầu bên có nghĩa vụ hoàn trả các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình bảo đảm
  • Được nhận các khoản bồi thường thiệt hại nếu bên được bảo đảm gây mất mát, hư hỏng tài sản
  • Đơn phương chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh khi có căn cứ pháp luật

Nghĩa vụ của bên bảo đảm:

  • Giao tài sản cho bên được bảo đảm xử lý khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán
  • Không được chuyển nhượng, tặng cho tài sản thế chấp khi chưa được bên được bảo đảm đồng ý
  • Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CPNghị định 22/2025/NĐ-CP
  • Bồi thường thiệt hại nếu tài sản bảo đảm bị suy giảm giá trị do lỗi của mình
  • Cung cấp đầy đủ giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp vừa là bên vay vừa là bên bảo đảm

Công ty TNHH Thương mại D được thành lập năm 2018, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ xuất khẩu tại Bình Dương. Tháng 3/2024, công ty ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A với hạn mức vay 50 tỷ đồng trong thời hạn 5 năm, lãi suất 10,5%/năm, mục đích mở rộng dây chuyền sản xuất. Để bảo đảm khoản vay, công ty D đã thế chấp toàn bộ nhà xưởng rộng 8.000 m² tại Khu công nghiệp VSIP II (giá trị định giá 65 tỷ đồng theo chứng thư thẩm định giá ngày 15/3/2024) cùng hệ thống máy móc thiết bị nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản trị giá 18 tỷ đồng. Trong trường hợp này, công ty D vừa là bên có nghĩa vụ (người vay), vừa là bên bảo đảm (người dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để thế chấp), còn Ngân hàng A là bên được bảo đảm. Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV - Loan-to-Value Ratio) là 50/83 ≈ 60,2%, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN về giới hạn cho vay tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm đối với bất động sản.

Ví dụ 2: Công ty mẹ bảo lãnh cho công ty con

Tập đoàn E là công ty mẹ sở hữu 100% vốn của Công ty cổ phần F (công ty con hoạt động trong lĩnh vực bất động sản). Tháng 6/2024, công ty F ký hợp đồng vay 200 tỷ đồng tại Ngân hàng B để triển khai dự án khu đô thị tại Long An. Do công ty F mới thành lập năm 2023, chưa có nhiều tài sản cố định nên không đủ điều kiện thế chấp. Để hoàn tất thủ tục vay vốn, Tập đoàn E đã đứng ra bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của công ty F bằng hợp đồng bảo lãnh giữa doanh nghiệp có giá trị 200 tỷ đồng. Trong trường hợp này, Tập đoàn E chính là bên bảo đảm theo hình thức bảo lãnh (tiếng Anh: Corporate Guarantee) mà không cần sử dụng tài sản cụ thể. Tập đoàn E phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có báo cáo tài chính năm 2023 được kiểm toán với doanh thu 1.500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 120 tỷ đồng, tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu là 1,8 lần; đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ thế chấp bổ sung 30% cổ phần của mình tại công ty F theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Ví dụ 3: Cá nhân thế chấp tài sản để vay hộ người thân

Anh G là chủ doanh nghiệp tư nhân với 15 năm kinh nghiệm, có sổ tiết kiệm trị giá 8 tỷ đồng gửi tại Ngân hàng C. Tháng 9/2024, em trai anh G là anh H cần vay 6 tỷ đồng để đầu tư trang trại chăn nuôi tại Đồng Nai nhưng không đủ tài sản bảo đảm và chưa có lịch sử tín dụng tốt. Anh G quyết định đứng ra thế chấp sổ tiết kiệm 8 tỷ đồng của mình để bảo đảm cho khoản vay của anh H. Trong trường hợp này, anh G là bên bảo đảm (bên thứ ba), anh H là bên có nghĩa vụ, còn Ngân hàng C là bên được bảo đảm. Lãi suất cho vay áp dụng là 11,2%/năm (cao hơn 0,7% so với khách hàng có tài sản bảo đảm là chính mình), thời hạn 7 năm, phương thức trả góp hàng tháng. Nếu anh H không trả được nợ trong 3 tháng liên tiếp, Ngân hàng C có quyền phát mại sổ tiết kiệm của anh G theo quy trình xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 318, Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định nội bộ của ngân hàng.

Ví dụ 4: Bảo lãnh ngân hàng trong thanh toán quốc tế

Tháng 4/2024, Công ty X nhập khẩu 500 tấn nguyên liệu thép cuộn cán nguội từ đối tác Hàn Quốc với tổng giá trị hợp đồng 2,5 triệu USD, phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C - Letter of Credit). Để mở L/C tại Ngân hàng A, công ty X phải ký quỹ 15% giá trị L/C tương đương 375.000 USD và được Ngân hàng A đứng ra bảo lãnh thanh toán cho ngân hàng xuất khẩu của đối tác Hàn Quốc. Trong giao dịch này, Ngân hàng A vừa là bên bảo đảm đối với ngân hàng nước ngoài vừa là bên được bảo đảm đối với khoản ký quỹ của công ty X. Phí bảo lãnh L/C là 0,25%/năm tính trên giá trị bảo lãnh, tương đương 6.250 USD/năm. Quy trình này tuân thủ Thông tư 03/2023/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng và UCP 600 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) - tập quán thống nhất về tín dụng chứng từ của Phòng Công nghiệp Quốc tế.

Bên bảo đảm trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Securing Party / Guarantor / Pledger / Mortgagor /ˈsɪkjʊərɪŋ ˈpɑːti/ / /ˈɡærəntɔːr/ / /ˈpledʒər/ / /ˈmɔːrɡəɡər/
Tiếng Nhật 担保者 / 保証人 Tanyō-sha / Hoshō-nin
Tiếng Hàn 담보 제공자 / 보증인 Dambo jegongja / Bojeung-in
Tiếng Trung 担保人 Dānbāorén
Tiếng Tây Ban Nha Garante / Otorgante de garantía /ɡaˈɾante/ / /otoɾˈɣante ðe ɡaɾanˈtia/

Ghi chú: Trong tiếng Anh, thuật ngữ Securing Party là cách gọi chung nhất, nhưng tùy theo hình thức bảo đảm cụ thể mà sử dụng các thuật ngữ chuyên biệt: Pledger (bên cầm cố), Mortgagor (bên thế chấp), Guarantor (bên bảo lãnh). Trong tiếng Nhật, 担保者 (Tanyō-sha) dùng cho bảo đảm bằng tài sản, còn 保証人 (Hoshō-nin) dùng cho bảo lãnh cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Bên bảo đảm khác gì bên có nghĩa vụ?

Bên bảo đảmbên có nghĩa vụ có thể trùng nhau hoặc là hai chủ thể khác nhau tùy trường hợp. Bên có nghĩa vụ là người trực tiếp phải thực hiện nghĩa vụ dân sự (ví dụ: trả nợ khoản vay), còn bên bảo đảm là người cam kết dùng tài sản hoặc uy tín để bảo đảm cho nghĩa vụ đó. Khi một cá nhân vay tiền và thế chấp chính căn nhà của mình, người đó vừa là bên có nghĩa vụ vừa là bên bảo đảm. Khi công ty mẹ đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của công ty con, công ty mẹ là bên bảo đảm còn công ty con là bên có nghĩa vụ. Việc phân biệt rõ hai chủ thể này là yêu cầu bắt buộc trong bài thi ngân hàng và trong thực tiễn soạn thảo hợp đồng tín dụng.

Khi nào cần biết về bên bảo đảm?

Kiến thức về bên bảo đảm là yêu cầu bắt buộc đối với ứng viên thi tuyển vào các vị trí quan trọng tại ngân hàng thương mại như: chuyên viên tín dụng (cần xác định ai là bên bảo đảm khi thẩm định hồ sơ vay), chuyên viên pháp lý (cần soạn thảo hợp đồng bảo đảm đúng chủ thể), chuyên viên quản lý rủi ro (cần đánh giá năng lực tài chính của bên bảo đảm), chuyên viên kiểm soát tuân thủ (cần kiểm tra tính hợp pháp của bên bảo đảm). Ngoài ra, đề thi tuyển dụng ngân hàng thường xuyên ra câu hỏi về quyền ưu tiên của bên bảo đảm theo Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015, các hình thức bảo đảm phổ biến, và các trường hợp bên bảo đảm đồng thời là bên có nghĩa vụ.

Bên bảo đảm ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Bên bảo đảm chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Trong trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ, ngân hàng có quyền phát mại tài sản thế chấp của bên bảo đảm để thu hồi nợ. Điều này đồng nghĩa với việc bên bảo đảm có thể mất trắng tài sản nếu cam kết bảo lãnh cho người khác mà không cân nhắc kỹ năng lực tài chính của bên có nghĩa vụ. Do đó, trước khi đứng ra bảo đảm cho khoản vay của người thân hoặc đối tác, bên bảo đảm cần đánh giá kỹ: (1) năng lực trả nợ thực tế của bên vay, (2) tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản bảo đảm, (3) các điều khoản xử lý tài sản khi vi phạm, (4) khả năng mất tài sản trong trường hợp xấu nhất. Lời khuyên từ các chuyên gia tài chính là chỉ nên bảo lãnh với số tiền không vượt quá 30-40% tổng tài sản ròng của bên bảo đảm.

Tổng kết

Bên bảo đảm là chủ thể pháp lý quan trọng trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, có thể đồng thời là bên có nghĩa vụ hoặc là bên thứ ba đứng ra bảo đảm hộ. Việc nắm vững khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bên bảo đảm không chỉ giúp ứng viên đạt điểm cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng pháp lý vững chắc cho công việc thực tế tại các phòng ban tín dụng, pháp lý, quản lý rủi ro. Khi ôn thi, thí sinh cần tập trung vào ba trục kiến thức chính: (1) phân biệt rõ ba chủ thể trong quan hệ bảo đảm gồm bên có nghĩa vụ, bên bảo đảm và bên được bảo đảm; (2) nắm vững năm biện pháp bảo đảm phổ biến gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc và ký cược cùng các điều kiện pháp lý tương ứng; (3) vận dụng thành thạo các căn cứ pháp lý từ Bộ luật Dân sự 2015, Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Thông tư 03/2023/TT-NHNN và các nghị định hướng dẫn để giải quyết các tình huống thực tế trong hoạt động ngân hàng thương mại.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biện pháp bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Các biện pháp pháp lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc, ...

B

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việ...

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

Y

Yêu cầu hoàn trả

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Yêu cầu ngân hàng hoàn trả gửi qua hệ thống SWIFT (thường dùng MT742) kèm xác nhận đã thanh toán hoặ...

Đ

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Tín dụng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ...