Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 4278 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 20/143 · 4278 thuật ngữ
Công ước UNCITRAL ngân hàng
UNCITRAL Convention in Banking
Là công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và tín dụng chữ L, áp dụng cho giao dịch thương mại quốc tế tại Việt Nam.
Công ước UNCITRAL về tín dụng chứng từ
UNCITRAL Convention on Independent Guarantees
Công ước quốc tế về bảo lãnh độc lập và thư tín dụng chứng từ, là cơ sở pháp lý cho UCP 600 và ISP98 áp dụng tại Việt Nam.
Công ước UNIDROIT về bảo đảm quốc tế ngân hàng
UNIDROIT Convention on International Interests (Cape Town Convention)
Công ước quốc tế tạo cơ chế đăng ký bảo đảm xuyên biên giới đối với tài sản hữu hình di động, áp dụng trong cho thuê tài chính máy bay, thiết bị công nghiệp. Việt Nam chưa chính thức gia nhập nhưng có giá trị tham chiếu cho bảo đảm quốc tế.
Công ước UNIDROIT về bảo đảm quốc tế tại Việt Nam
UNIDROIT Convention on international security interests in Vietnam
Công ước Cape Town 2001 về bảo đảm quốc tế đối với thiết bị di động là cơ sở pháp lý cho giao dịch bảo đảm xuyên biên giới trong hoạt động ngân hàng.
Công ước quốc tế ngân hàng Việt Nam
International banking conventions in Vietnam
Các công ước UNCITRAL, UCP 600, ISBP, URDG mà ngân hàng Việt Nam áp dụng trong thanh toán quốc tế và tín dụng thương mại.
Căn cứ pháp lý tín dụng
Legal basis for credit
Là hệ thống các văn bản pháp luật làm cơ sở cho hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, bao gồm Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của NHNN.
Căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh
Basis for Guarantee Obligation
Là điều kiện hoặc sự kiện pháp lý làm phát sinh trách nhiệm bảo lãnh của ngân hàng theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Cơ chế Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC
CIC credit information mechanism
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia do Ngân hàng Nhà nước quản lý, thu thập và chia sẻ lịch sử tín dụng của khách hàng giữa các tổ chức tín dụng.
Cơ chế giải quyết khiếu nại ngân hàng hai cấp
Two-tier bank complaint resolution mechanism
Khiếu nại ngân hàng giải quyết qua hai cấp: cấp ngân hàng và cấp NHNN chi nhánh tỉnh. Nếu không đồng ý, khách hàng có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu trọng tài.
Cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến ODR
Online Dispute Resolution ODR
Cơ chế giải quyết tranh chấp qua nền tảng số áp dụng cho các giao dịch ngân hàng điện tử và tài chính tiêu dùng.
Cơ chế phá sản có tổ chức OBA ngân hàng
Organized Bankruptcy Approach (OBA) in Banking
Cơ chế phá sản có tổ chức do NHNN phối hợp thực hiện, đảm bảo xử lý nhanh, hạn chế ảnh hưởng lan rộng theo Ngân hàng Thế giới khuyến nghị.
Cơ chế sandbox ngân hàng pháp lý
Banking Regulatory Sandbox
Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát do NHNN quy định cho phép doanh nghiệp fintech triển khai sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới trong thời hạn giới hạn.
Cơ chế thỏa thuận nợ xấu ngoài tòa
Out-of-court Bad Debt Workout Mechanism
Thủ tục thương lượng giữa chủ nợ và con nợ để cơ cấu lại nợ mà không cần tòa án giải quyết. Cơ chế này giúp tiết kiệm thời gian chi phí và bảo vệ quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên.
Cơ cấu lại khoản nợ theo Thông tư 02/2023
Debt restructuring under Circular 02/2023
Việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại nợ cho khách hàng theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN, bao gồm giãn nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo điều kiện pháp lý.
Cơ cấu lại kỳ hạn nợ theo pháp luật
Legal Debt Tenor Restructuring
Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về cơ cấu lại nợ của Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ
Debt maturity restructuring
Phương án pháp lý giúp khách hàng gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ khi gặp khó khăn tài chính, được quy định trong các văn bản NHNN.
Cơ cấu lại nợ
Debt Restructuring
Là biện pháp ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, dư nợ hoặc điều kiện trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tài chính tạm thời. Được hướng dẫn tại Thông tư 03/2023/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng.
Cơ cấu lại nợ ngân hàng theo pháp luật
Debt restructuring under Vietnamese banking law
Quy trình điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, gốc nợ giữa ngân hàng và khách hàng theo Thông tư hướng dẫn của NHNN, không xóa nợ.
Cơ cấu lại nợ pháp lý ngân hàng
Legal Debt Restructuring
Quy trình điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, nợ gốc theo khung pháp lý, giúp khách hàng khôi phục khả năng trả nợ với ngân hàng.
Cơ cấu lại nợ pháp lý theo Nghị quyết 42
Legal Debt Restructuring under Resolution 42
Là quy trình xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo Nghị quyết 42/2017/QH14 quy định thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, bao gồm cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Cơ cấu lại nợ theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP
Debt Restructuring under Decree 55/2015/ND-CP
TCTD được phép cơ cấu lại nợ cho khách hàng gặp khó khăn bằng cách điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, miễn giảm phí theo điều kiện pháp luật.
Cơ cấu lại nợ theo Thông tư 01/2020 NHNN
Debt restructuring under Circular 01/2020 of SBV
Cơ chế pháp lý cho phép tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phạt, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.
Cơ cấu lại nợ theo Thông tư 02
Debt restructuring under Circular 02
Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật
Legal debt restructuring
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật là quy trình ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, bảo đảm nhằm phục hồi khả năng trả nợ, tuân thủ quy định tại Thông tư hướng dẫn của NHNN.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật Việt Nam
Debt Restructuring under Vietnamese Law
Quy trình thay đổi kỳ hạn, lãi suất, hoặc điều kiện trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng khi gặp khó khăn tài chính. Được quy định tại Thông tư của NHNN và Nghị quyết 42.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật hiện hành
Debt restructuring under current law
Giãn nợ, khoanh nợ, miễn giảm lãi vay theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về cho vay có bảo đảm.
Cơ cấu lại nợ theo thông tư 01
Debt Restructuring under Circular 01
Việc ngân hàng cơ cấu lại nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN và các thông tư sửa đổi.
Cơ cấu lại nợ vs Xóa nợ khó đòi ngân hàng
Debt Restructuring vs Bad Debt Write-off
Cơ cấu lại nợ là điều chỉnh điều kiện trả nợ để thu hồi khoản vay, trong khi xóa nợ khó đòi là ghi nhận khoản nợ không thể thu hồi làm chi phí theo quy định kế toán ngân hàng.
Cơ cấu lại nợ vs Xóa nợ ngân hàng
Debt restructuring vs debt write-off
Cơ cấu lại nợ chỉ thay đổi kỳ hạn, lãi suất; xóa nợ là miễn nghĩa vụ trả phần nợ gốc/lãi theo quyết định của ngân hàng và NHNN.
Cơ cấu lại nợ vs Xử lý nợ xấu
Debt restructuring vs NPL resolution
Cơ cấu lại nợ là điều chỉnh điều khoản trả nợ giữa hai bên, còn xử lý nợ xấu là biện pháp thu hồi tài sản bảo đảm hoặc bán nợ.