Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 4539 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 26/152 · 4539 thuật ngữ
Cầm cố hàng hóa luân chuyển
Floating Pledge on Inventory
Biện pháp bảo đảm trong đó hàng hóa trong kho được thay thế liên tục nhưng vẫn nằm trong phạm vi cầm cố để đảm bảo nghĩa vụ nợ.
Cầm cố hàng hóa trong kho
Warehouse Goods Pledge
Cầm cố hàng hóa trong kho (Field Warehouse Pledge) là hình thức bảo đảm phổ biến trong cho vay doanh nghiệp thương mại, có thể kết hợp với giấy chứng nhận kho hàng.
Cầm cố hàng hóa trong kho ngân hàng
Warehouse goods pledge in banking
Hình thức bảo đảm bằng hàng hóa lưu kho, kết hợp với chứng từ vận tải theo Điều 326 Bộ luật Dân sự.
Cầm cố quyền sở hữu trí tuệ
IP rights pledge
Sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ như bằng sáng chế, nhãn hiệu, quyền tác giả làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng.
Cầm cố quyền tài sản ngân hàng
Pledge of Property Rights in Banking
Bảo đảm nghĩa vụ tín dụng bằng các quyền tài sản như quyền nhận tiền từ hợp đồng, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ.
Cầm cố quyền đòi nợ
Pledge of claim rights
Cầm cố bằng quyền yêu cầu thanh toán từ hợp đồng hoặc chứng từ có giá, là hình thức bảo đảm phổ biến trong tín dụng thương mại.
Cầm cố quyền đòi nợ ngân hàng
Pledge of Receivables in Banking
Bảo đảm khoản vay bằng quyền đòi nợ của khách hàng đối với bên thứ ba theo quy định tại Điều 311 Bộ luật Dân sự.
Cầm cố quyền đòi nợ ngân hàng pháp lý
Pledge of Debt Claim at Banks Under Law
Cầm cố quyền đòi nợ của bên thứ ba đối với ngân hàng làm tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015.
Cầm cố quyền đòi nợ trong ngân hàng
Pledge of Receivables in Banking
Cầm cố quyền đòi nợ là biện pháp bảo đảm phổ biến trong cho vay doanh nghiệp, cho phép ngân hàng thu tiền từ bên thứ ba thay vì xử lý tài sản cụ thể.
Cầm cố sổ tiết kiệm
Pledge of Savings Passbook
Hình thức bảo đảm khoản vay bằng sổ tiết kiệm tại chính ngân hàng cho vay hoặc ngân hàng khác, được đánh dấu phong tỏa trên hệ thống.
Cầm cố sổ tiết kiệm ngân hàng
Pledge of Bank Savings Book
Sử dụng sổ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại chính ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng khác theo Điều 329 Bộ luật Dân sự.
Cầm cố sổ tiết kiệm pháp lý
Pledge of Savings Book by Law
Bên vay giao sổ tiết kiệm cho ngân hàng để bảo đảm khoản vay, theo quy định về cầm cố tài sản tại Bộ luật Dân sự.
Cầm cố tài khoản ngân hàng pháp lý
Pledge of bank account
Cầm cố tài khoản ngân hàng là biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015, trong đó chủ tài khoản dùng số dư tài khoản làm tài sản cầm cố cho nghĩa vụ thanh toán.
Cầm cố tài khoản ngân hàng vs Thế chấp tài khoản ngân hàng
Pledge vs Mortgage of Bank Account
Cầm cố yêu cầu chuyển quyền chiếm giữ số dư tài khoản cho ngân hàng, trong khi thế chấp chỉ thiết lập quyền ưu tiên mà không cần phong tỏa tài khoản. Lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào thỏa thuận bảo đảm và loại tài khoản.
Cầm cố tài sản hình thành trong tương lai
Pledge of future-formed assets
Giao dịch bảo đảm đối với tài sản chưa hình thành nhưng sẽ được tạo lập trong tương lai, được pháp luật dân sự thừa nhận và có hiệu lực kể từ thời điểm tài sản được hình thành.
Cầm cố tài sản ngân hàng pháp lý
Pledge of Assets in Banking
Hợp đồng bảo đảm theo đó bên cầm cố giao tài sản cho ngân hàng giữ để đảm bảo nghĩa vụ, quyền sở hữu vẫn thuộc bên cầm cố theo Bộ luật Dân sự 2015.
Cầm cố tài sản ngân hàng theo pháp luật
Bank Asset Pledge Under Law
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng cách chuyển giao tài sản cho ngân hàng giữ trong thời hạn hợp đồng, quy định tại Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015.
Cầm cố tài sản tại ngân hàng theo pháp luật
Pledge at bank under law
Giao dịch cầm cố giữa khách hàng và ngân hàng phải tuân thủ hình thức, thủ tục đăng ký theo BLDS 2015.
Cầm cố vs Thế chấp
Pledge vs Mortgage
Phân biệt hai biện pháp bảo đảm phổ biến trong ngân hàng: cầm cố áp dụng cho động sản có chuyển giao quyền quản lý, thế chấp áp dụng cho bất động sản mà người vay vẫn giữ quyền sử dụng.
Cầm cố vs Thế chấp pháp lý
Pledge vs Mortgage in Banking Law
Cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo đảm nắm giữ, thế chấp không chuyển giao mà chỉ đăng ký giao dịch bảo đảm theo Luật Dân sự 2015.
Cầm cố đồng sở hữu ngân hàng
Pledge of co-owned property in banking
Việc cầm cố tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều chủ thể phải được sự đồng ý của tất cả đồng chủ sở hữu hoặc theo quy định pháp luật cụ thể.
Cầm cố động sản
Movable Property Pledge
Hình thức bảo đảm bằng tài sản động sản (máy móc, hàng hóa, phương tiện) theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, có thể thực hiện bằng hợp đồng không cần đăng ký trong nhiều trường hợp.
Cầm cố động sản ngân hàng
Pledge of Movable Assets in Banking
Biện pháp bảo đảm bằng động sản như máy móc, hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Cầm cố động sản ngân hàng pháp lý
Pledge of movables in banking law
Hình thức bảo đảm bằng tài sản động sản được chuyển giao cho bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc theo phương thức đăng ký theo quy định pháp luật.
Cầm cố động sản quy định pháp luật
Pledge of movables per law
Giao dịch bảo đảm bằng tài sản động sản theo Bộ luật Dân sự 2015, phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền.
Cầm cố động sản theo Bộ luật Dân sự
Pledge of movable property under Civil Code
Biện pháp bảo đảm bằng động sản được thực hiện theo Điều 317-333 Bộ luật Dân sự 2015, là công cụ pháp lý quan trọng trong cấp tín dụng ngân hàng Việt Nam.
Cầm cố động sản tại ngân hàng
Pledge of Movable Property at Bank
Cầm cố động sản là biện pháp bảo đảm phổ biến trong cho vay tiêu dùng, phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cầm cố động sản vs Thế chấp bất động sản
Movable Pledge vs Real Estate Mortgage
So sánh hai biện pháp bảo đảm phổ biến: cầm cố áp dụng cho tài sản động sản với thủ tục đơn giản, còn thế chấp bất động sản buộc phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền mới có hiệu lực đối với bên thứ ba.
Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ
Periodic Customer Information Refresh
Yêu cầu pháp lý ngân hàng phải rà soát và cập nhật thông tin khách hàng theo định kỳ nhằm đảm bảo dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng pháp lý và thực tế.
Cập nhật đăng ký giao dịch bảo đảm
Security Registration Update
Việc thay đổi thông tin đã đăng ký (giá trị bảo đảm, thời hạn, bên bảo đảm) tại cơ quan đăng ký khi có biến động, đảm bảo tính chính xác pháp lý của giao dịch bảo đảm.