Thuật ngữ: Quản lý vốn

Hiển thị 3634 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.

Tất cả danh mục / Quản lý vốn

Trang 120/122 · 3634 thuật ngữ

Đòn bẩy kinh tế và đòn bẩy tài chính về vốn

Economic Leverage vs Financial Leverage on Capital

Quản lý vốn

Đòn bẩy kinh tế phản ánh chi phí cố định trong cơ cấu chi phí, còn đòn bẩy tài chính phản ánh tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.

Đòn bẩy kết hợp ngân hàng

Combined leverage for banks

Quản lý vốn

Sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động (chi phí cố định) và đòn bẩy tài chính (nợ/vốn), quyết định rủi ro tổng thể và yêu cầu vốn.

Đòn bẩy tài chính Financial Leverage

Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu, đòn bẩy cao làm tăng ROE nhưng cũng tăng rủi ro mất vốn khi kinh doanh suy giảm.

Đòn bẩy tài chính ngân hàng

Bank Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức độ sử dụng vốn vay so với vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tài chính, được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát rủi ro vỡ nợ.

Đòn bẩy tài chính so với đòn bẩy kinh doanh

Financial vs Operating Leverage

Quản lý vốn

Hai loại đòn bẩy ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và rủi ro, cần cân bằng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Đòn bẩy tài chính tối đa

Maximum Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép duy trì, thường được giới hạn bởi quy định của NHNN.

Đòn bẩy tài chính tối đa cho phép

Maximum Permissible Financial Leverage

Quản lý vốn

Mức đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép sử dụng theo quy định nội bộ và giới hạn của NHNN, liên quan đến hệ số đòn bẩy an toàn.

Đòn bẩy tài chính tối ưu

Optimal financial leverage

Quản lý vốn

Mức đòn bẩy cân bằng giữa lợi nhuận ROE và rủi ro vỡ nợ, được xác định qua phân tích WACC, ROE mục tiêu và giới hạn CAR.

Đòn bẩy tài chính vs Đòn bẩy vốn ngân hàng

Financial Leverage vs Capital Leverage

Quản lý vốn

Đòn bẩy tài chính đo tổng tài sản/vốn chủ sở hữu; đòn bẩy vốn (leverage ratio theo Basel III) đo Tier 1/tổng phơi nhiễm.

Đòn bẩy tài chính và vốn

Financial Leverage and Capital

Quản lý vốn

Mối quan hệ giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và mức đủ vốn, đòi hỏi ngân hàng cân đối giữa tăng trưởng tài sản và bảo đảm an toàn vốn.

Đòn bẩy tài chính và yêu cầu vốn

Financial leverage and capital requirements

Quản lý vốn

Mối quan hệ giữa đòn bẩy tăng lợi nhuận trên vốn nhưng đồng thời làm tăng yêu cầu vốn an toàn theo Basel.

Đòn bẩy tối đa cho phép

Maximum Permissible Leverage

Quản lý vốn

Giới hạn trên của hệ số đòn bẩy mà ngân hàng được phép duy trì theo quy định Basel III.

Đòn bẩy tối đa và vốn

Maximum Leverage and Capital

Quản lý vốn

Giới hạn đòn bẩy tài chính tối đa mà ngân hàng có thể sử dụng, là hệ quy chiếu quan trọng khi tính toán nhu cầu vốn cho tăng trưởng tài sản.

Đòn bẩy vốn của ngân hàng

Bank Capital Leverage

Quản lý vốn

Đòn bẩy = Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ vốn được sử dụng để tài trợ tài sản.

Đòn bẩy vốn nội bộ tự đặt

Internal Capital Leverage Trigger

Quản lý vốn

Ngưỡng tỷ lệ đòn bẩy vốn mà ngân hàng tự đặt, thấp hơn ngưỡng pháp định, khi vượt qua sẽ kích hoạt quy trình phê duyệt nội bộ trước khi phát sinh nghĩa vụ phân phối.

Đòn bẩy vốn pháp định

Regulatory Capital Leverage Ratio

Quản lý vốn

Tỷ lệ đòn bẩy vốn tối thiểu do NHNN quy định, đo lường bằng Vốn Cấp 1 chia cho tổng tài sản phơi bày rủi ro, nhằm hạn chế tăng trưởng đòn bẩy.

Đòn bẩy vốn tối đa

Maximum Capital Leverage

Quản lý vốn

Ngưỡng đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép duy trì theo chính sách nội bộ và quy định của NHNN, thường dựa trên hệ số tổng tài sản trên vốn cấp 1.

Đòn bẩy vốn tối đa cho phép

Maximum Capital Leverage Ratio

Quản lý vốn

Giới hạn đòn bẩy tối đa theo quy định NHNN, giúp kiểm soát rủi ro mất vốn từ hoạt động cho vay và đầu tư.

Đòn bẩy vốn tối đa theo quy định

Maximum Regulatory Leverage Ratio

Quản lý vốn

Mức đòn bẩy tối đa mà NHNN cho phép ngân hàng duy trì, tính bằng tỷ số tài sản trên vốn cấp 1.

Đòn bẩy ẩn trong ngân hàng

Hidden Leverage in Banking

Quản lý vốn

Đòn bẩy ẩn phát sinh từ các nghĩa vụ ngoài bảng cân đối, chứng khoán hóa hoặc bảo lãnh, không phản ánh đầy đủ trong tỷ lệ đòn bẩy theo Basel III.

Đăng ký tăng vốn với NHNN

Capital Increase Registration with SBV

Quản lý vốn

Thủ tục ngân hàng nộp hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ cho NHNN sau khi hoàn tất phát hành, kèm báo cáo kiểm toán và xác nhận của công ty chứng khoán.

Đăng ký vốn điều lệ

Charter Capital Registration

Quản lý vốn

Thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và NHNN về mức vốn điều lệ mới sau khi hoàn tất đợt tăng vốn.

Đường cong chi phí vốn

Cost of capital curve

Quản lý vốn

Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa quy mô vốn huy động và chi phí vốn trung bình, được ngân hàng dùng để tối ưu cơ cấu nguồn vốn.

Đường cong cung cầu vốn

Capital Supply-Demand Curve

Quản lý vốn

Mô hình kinh tế biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn và khối lượng vốn có sẵn trên thị trường tại từng thời điểm.

Đường cong nhu cầu vốn dự báo

Capital Demand Forecast Curve

Quản lý vốn

Biểu đồ thể hiện nhu cầu vốn dự kiến theo các kịch bản tăng trưởng tín dụng, biến động rủi ro khác nhau trong 3-5 năm tới, hỗ trợ hoạch định vốn.

Đường cơ sở vốn nội bộ

Internal Capital Baseline

Quản lý vốn

Đường cơ sở vốn nội bộ là ngưỡng CAR tối thiểu mà ngân hàng tự đặt, thường cao hơn mức pháp định để tạo lớp đệm cho rủi ro chưa lường hết.

Đường ranh giới hiệu quả vốn

Capital Efficient Frontier

Quản lý vốn

Đường cong mô tả mối quan hệ giữa mức sinh lợi kỳ vọng và mức rủi ro, dùng để lựa chọn phương án phân bổ vốn tối ưu.

Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng vốn

AGM Approval of Capital Increase Plan

Quản lý vốn

Quy trình bắt buộc để ngân hàng thông qua phương án phát hành thêm cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ với sự chấp thuận của cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông thông qua tăng vốn

AGM Approval of Capital Increase

Quản lý vốn

Nghị quyết của ĐHĐCĐ với tỷ lệ biểu quyết tối thiểu theo luật định để thông qua phương án tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu mới.

Đầu tư tài chính khấu trừ vốn

Financial investments deducted from capital

Quản lý vốn

Là các khoản đầu tư vượt ngưỡng vào ngân hàng khác, tổ chức tài chính, bảo hiểm phải trừ khỏi vốn. Việc khấu trừ áp dụng cho cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo Thông tư hướng dẫn.