Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 3676 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 122/123 · 3676 thuật ngữ
Đăng ký tăng vốn với NHNN
Capital Increase Registration with SBV
Thủ tục ngân hàng nộp hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ cho NHNN sau khi hoàn tất phát hành, kèm báo cáo kiểm toán và xác nhận của công ty chứng khoán.
Đăng ký vốn điều lệ
Charter Capital Registration
Thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và NHNN về mức vốn điều lệ mới sau khi hoàn tất đợt tăng vốn.
Đường cong chi phí vốn
Cost of capital curve
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa quy mô vốn huy động và chi phí vốn trung bình, được ngân hàng dùng để tối ưu cơ cấu nguồn vốn.
Đường cong cung cầu vốn
Capital Supply-Demand Curve
Mô hình kinh tế biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn và khối lượng vốn có sẵn trên thị trường tại từng thời điểm.
Đường cong nhu cầu vốn dự báo
Capital Demand Forecast Curve
Biểu đồ thể hiện nhu cầu vốn dự kiến theo các kịch bản tăng trưởng tín dụng, biến động rủi ro khác nhau trong 3-5 năm tới, hỗ trợ hoạch định vốn.
Đường cơ sở vốn nội bộ
Internal Capital Baseline
Đường cơ sở vốn nội bộ là ngưỡng CAR tối thiểu mà ngân hàng tự đặt, thường cao hơn mức pháp định để tạo lớp đệm cho rủi ro chưa lường hết.
Đường ranh giới hiệu quả vốn
Capital Efficient Frontier
Đường cong mô tả mối quan hệ giữa mức sinh lợi kỳ vọng và mức rủi ro, dùng để lựa chọn phương án phân bổ vốn tối ưu.
Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng vốn
AGM Approval of Capital Increase Plan
Quy trình bắt buộc để ngân hàng thông qua phương án phát hành thêm cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ với sự chấp thuận của cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông thông qua tăng vốn
AGM Approval of Capital Increase
Nghị quyết của ĐHĐCĐ với tỷ lệ biểu quyết tối thiểu theo luật định để thông qua phương án tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu mới.
Đầu tư tài chính khấu trừ vốn
Financial investments deducted from capital
Là các khoản đầu tư vượt ngưỡng vào ngân hàng khác, tổ chức tài chính, bảo hiểm phải trừ khỏi vốn. Việc khấu trừ áp dụng cho cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo Thông tư hướng dẫn.
Đầu tư vốn vào công ty con
Capital Investment in Subsidiaries
Phân bổ vốn từ công ty mẹ cho công ty con, phải được khấu trừ trong tính toán vốn hợp nhất.
Đặc thù cơ cấu vốn ngân hàng Việt Nam
Capital Structure Specifics of Vietnamese Banks
Phân tích tỷ trọng vốn cấp 1 cao, phụ thuộc lớn vào lợi nhuận giữ lại và hạn chế tiếp cận thị trường vốn dài hạn của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Đặc tính chuyển đổi vốn
Conversion Feature
Cơ chế chuyển đổi công cụ vốn lai thành cổ phiếu phổ thông khi xảy ra sự kiện kích hoạt, làm tăng CET1 tại thời điểm đó.
Đặc tính ghi giảm vốn
Write-down Feature
Cơ chế tự động giảm mệnh giá công cụ vốn khi vốn CET1 xuống dưới ngưỡng kích hoạt, giúp ngân hàng tái hấp thụ tổn thất.
Đề án tăng vốn điều lệ
Charter Capital Increase Proposal
Tờ trình phương án tăng vốn điều lệ trình NHNN phê duyệt kèm theo phương thức huy động và tiến độ thực hiện.
Đệm tỷ lệ đòn bẩy
Leverage ratio buffer
Mức đệm 50% phụ phí G-SIB áp dụng cho tỷ lệ đòn bẩy, yêu cầu đối với ngân hàng toàn cầu quan trọng nhất.
Đệm vốn cho ngân hàng D-SIB
D-SIB Capital Buffer
Mức vốn bổ sung bắt buộc đối với các ngân hàng được NHNN xác định là ngân hàng quan trọng hệ thống, dựa trên mức độ ảnh hưởng toàn hệ thống.
Đệm vốn theo kết quả stress test
Stress capital buffer
Mức đệm vốn bắt buộc được thiết lập dựa trên kết quả stress test DFAST/CCAR, áp dụng cho ngân hàng lớn tại Mỹ.
Đệm đòn bẩy cho D-SIB
D-SIB leverage buffer
Bộ đệm bổ sung vào hệ số đòn bẩy tối thiểu đối với ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống trong nước (D-SIB).
Định giá chuyển giao vốn
Capital Transfer Pricing
Định giá chuyển giao vốn là cơ chế tính giá giữa khối huy động và khối sử dụng vốn, giúp phân bổ vốn và đo lường biên lãi ròng hợp lý.
Định giá chuyển vốn nội bộ
Internal Capital Transfer Pricing
Cơ chế tính giá chuyển vốn giữa các chi nhánh/trung tâm lợi nhuận, đảm bảo phân bổ vốn phản ánh đúng chi phí cơ hội và rủi ro.
Định giá cổ phiếu khi tăng vốn
Share Valuation for Capital Increase
Phương pháp định giá (chiết khấu dòng tiền, so sánh P/E, tài sản ròng) để xác định giá phát hành cổ phiếu mới hợp lý.
Định giá cổ phiếu phát hành thêm để tăng vốn
Pricing of Newly Issued Shares for Capital Increase
Phương pháp định giá cổ phiếu phát hành thêm theo giá trị sổ sách, giá thị trường hoặc bình quân 30 ngày, đảm bảo không thấp hơn mệnh giá theo Luật Doanh nghiệp.
Định giá cổ phần phát hành mới theo DCF
DCF valuation for new shares
Phương pháp chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại, áp dụng cho định giá cổ phần phát hành khi ngân hàng có dòng tiền ổn định và dự báo được.
Định giá cổ phần phát hành mới theo P/B
P/B valuation for new shares
Phương pháp định giá dựa trên tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách, thường dùng cho ngân hàng do tài sản ròng phản ánh đúng giá trị doanh nghiệp.
Định giá doanh nghiệp cho tăng vốn
Business Valuation for Capital Increase
Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp để tính toán giá phát hành hợp lý cho cổ phiếu mới khi thực hiện tăng vốn.
Định giá doanh nghiệp trước khi tăng vốn
Pre-Capital Increase Valuation
Xác định giá trị doanh nghiệp hợp lý làm cơ sở tính giá phát hành cổ phiếu khi tăng vốn.
Định giá lại tài sản cố định tăng vốn
Asset Revaluation Capital Increase
Ngân hàng định giá lại tài sản cố định theo thị trường để ghi nhận chênh lệch vào thặng dư vốn cổ phần, qua đó bổ sung vốn chủ sở hữu.
Định giá nguồn vốn FTP
Fund Transfer Pricing
Phương pháp tính lãi suất chuyển vốn nội bộ tách biệt rủi ro lãi suất khỏi bộ phận kinh doanh, giúp đo lường hiệu quả sử dụng vốn.
Định giá tài sản góp vốn
Valuation of contributed assets
Quy trình định giá bởi tổ chức thẩm định độc lập đối với tài sản phi tiền tệ khi cổ đông dùng để góp vốn vào ngân hàng.