Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 2951 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 98/99 · 2951 thuật ngữ
Đòn bẩy vốn pháp định
Regulatory Capital Leverage Ratio
Tỷ lệ đòn bẩy vốn tối thiểu do NHNN quy định, đo lường bằng Vốn Cấp 1 chia cho tổng tài sản phơi bày rủi ro, nhằm hạn chế tăng trưởng đòn bẩy.
Đòn bẩy vốn tối đa
Maximum Capital Leverage
Ngưỡng đòn bẩy cao nhất mà ngân hàng được phép duy trì theo chính sách nội bộ và quy định của NHNN, thường dựa trên hệ số tổng tài sản trên vốn cấp 1.
Đòn bẩy vốn tối đa cho phép
Maximum Capital Leverage Ratio
Giới hạn đòn bẩy tối đa theo quy định NHNN, giúp kiểm soát rủi ro mất vốn từ hoạt động cho vay và đầu tư.
Đòn bẩy vốn tối đa theo quy định
Maximum Regulatory Leverage Ratio
Mức đòn bẩy tối đa mà NHNN cho phép ngân hàng duy trì, tính bằng tỷ số tài sản trên vốn cấp 1.
Đòn bẩy ẩn trong ngân hàng
Hidden Leverage in Banking
Đòn bẩy ẩn phát sinh từ các nghĩa vụ ngoài bảng cân đối, chứng khoán hóa hoặc bảo lãnh, không phản ánh đầy đủ trong tỷ lệ đòn bẩy theo Basel III.
Đăng ký tăng vốn với NHNN
Capital Increase Registration with SBV
Thủ tục ngân hàng nộp hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ cho NHNN sau khi hoàn tất phát hành, kèm báo cáo kiểm toán và xác nhận của công ty chứng khoán.
Đăng ký vốn điều lệ
Charter Capital Registration
Thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và NHNN về mức vốn điều lệ mới sau khi hoàn tất đợt tăng vốn.
Đường cong cung cầu vốn
Capital Supply-Demand Curve
Mô hình kinh tế biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn và khối lượng vốn có sẵn trên thị trường tại từng thời điểm.
Đường cong nhu cầu vốn dự báo
Capital Demand Forecast Curve
Biểu đồ thể hiện nhu cầu vốn dự kiến theo các kịch bản tăng trưởng tín dụng, biến động rủi ro khác nhau trong 3-5 năm tới, hỗ trợ hoạch định vốn.
Đường cơ sở vốn nội bộ
Internal Capital Baseline
Đường cơ sở vốn nội bộ là ngưỡng CAR tối thiểu mà ngân hàng tự đặt, thường cao hơn mức pháp định để tạo lớp đệm cho rủi ro chưa lường hết.
Đường ranh giới hiệu quả vốn
Capital Efficient Frontier
Đường cong mô tả mối quan hệ giữa mức sinh lợi kỳ vọng và mức rủi ro, dùng để lựa chọn phương án phân bổ vốn tối ưu.
Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng vốn
AGM Approval of Capital Increase Plan
Quy trình bắt buộc để ngân hàng thông qua phương án phát hành thêm cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ với sự chấp thuận của cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông thông qua tăng vốn
AGM Approval of Capital Increase
Nghị quyết của ĐHĐCĐ với tỷ lệ biểu quyết tối thiểu theo luật định để thông qua phương án tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu mới.
Đầu tư tài chính khấu trừ vốn
Financial investments deducted from capital
Là các khoản đầu tư vượt ngưỡng vào ngân hàng khác, tổ chức tài chính, bảo hiểm phải trừ khỏi vốn. Việc khấu trừ áp dụng cho cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo Thông tư hướng dẫn.
Đầu tư vốn vào công ty con
Capital Investment in Subsidiaries
Phân bổ vốn từ công ty mẹ cho công ty con, phải được khấu trừ trong tính toán vốn hợp nhất.
Đặc thù cơ cấu vốn ngân hàng Việt Nam
Capital Structure Specifics of Vietnamese Banks
Phân tích tỷ trọng vốn cấp 1 cao, phụ thuộc lớn vào lợi nhuận giữ lại và hạn chế tiếp cận thị trường vốn dài hạn của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Đề án tăng vốn điều lệ
Charter Capital Increase Proposal
Tờ trình phương án tăng vốn điều lệ trình NHNN phê duyệt kèm theo phương thức huy động và tiến độ thực hiện.
Đệm tỷ lệ đòn bẩy
Leverage ratio buffer
Mức đệm 50% phụ phí G-SIB áp dụng cho tỷ lệ đòn bẩy, yêu cầu đối với ngân hàng toàn cầu quan trọng nhất.
Đệm vốn cho ngân hàng D-SIB
D-SIB Capital Buffer
Mức vốn bổ sung bắt buộc đối với các ngân hàng được NHNN xác định là ngân hàng quan trọng hệ thống, dựa trên mức độ ảnh hưởng toàn hệ thống.
Đệm vốn theo kết quả stress test
Stress capital buffer
Mức đệm vốn bắt buộc được thiết lập dựa trên kết quả stress test DFAST/CCAR, áp dụng cho ngân hàng lớn tại Mỹ.
Đệm đòn bẩy cho D-SIB
D-SIB leverage buffer
Bộ đệm bổ sung vào hệ số đòn bẩy tối thiểu đối với ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống trong nước (D-SIB).
Định giá chuyển giao vốn
Capital Transfer Pricing
Định giá chuyển giao vốn là cơ chế tính giá giữa khối huy động và khối sử dụng vốn, giúp phân bổ vốn và đo lường biên lãi ròng hợp lý.
Định giá cổ phiếu khi tăng vốn
Share Valuation for Capital Increase
Phương pháp định giá (chiết khấu dòng tiền, so sánh P/E, tài sản ròng) để xác định giá phát hành cổ phiếu mới hợp lý.
Định giá cổ phiếu phát hành thêm để tăng vốn
Pricing of Newly Issued Shares for Capital Increase
Phương pháp định giá cổ phiếu phát hành thêm theo giá trị sổ sách, giá thị trường hoặc bình quân 30 ngày, đảm bảo không thấp hơn mệnh giá theo Luật Doanh nghiệp.
Định giá cổ phần phát hành mới theo DCF
DCF valuation for new shares
Phương pháp chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại, áp dụng cho định giá cổ phần phát hành khi ngân hàng có dòng tiền ổn định và dự báo được.
Định giá cổ phần phát hành mới theo P/B
P/B valuation for new shares
Phương pháp định giá dựa trên tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách, thường dùng cho ngân hàng do tài sản ròng phản ánh đúng giá trị doanh nghiệp.
Định giá nguồn vốn FTP
Fund Transfer Pricing
Phương pháp tính lãi suất chuyển vốn nội bộ tách biệt rủi ro lãi suất khỏi bộ phận kinh doanh, giúp đo lường hiệu quả sử dụng vốn.
Định giá tài sản góp vốn
Valuation of contributed assets
Quy trình định giá bởi tổ chức thẩm định độc lập đối với tài sản phi tiền tệ khi cổ đông dùng để góp vốn vào ngân hàng.
Định mức vốn cho sản phẩm
Product-Level Capital Norm
Mức vốn kinh tế chuẩn được giao cho từng sản phẩm, làm cơ sở đánh giá hiệu quả và định giá bán.
Định mức vốn cho từng nghiệp vụ
Capital Norms by Business Line
Định mức vốn tối thiểu phải phân bổ cho từng nghiệp vụ (tín dụng, giao dịch ngoại hối, ngân quỹ, dịch vụ phái sinh) theo mức rủi ro tương ứng.