Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 21/32 · 933 thuật ngữ
Thư bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán
Payment Guarantee
Là bảo lãnh ngân hàng đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người được bảo lãnh cho người thụ hưởng theo URDG 758.
Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Performance Bond / Performance Guarantee
Là bảo lãnh ngân hàng đảm bảo nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng, có hiệu lực khi hợp đồng được ký kết.
Thư bồi hoàn
Letter of Indemnity
Văn bản cam kết bồi hoàn thiệt hại, thường được nhà xuất khẩu phát hành khi xin cấp chứng từ sạch, vận đơn đường biển, hoặc giao hàng không theo L/C.
Thư bồi thường
Letter of Indemnity
Văn bản do bên liên quan ký để bồi thường thiệt hại cho ngân hàng khi ngân hàng phát hành chứng từ theo yêu cầu thiếu chứng từ.
Thư cam kết bồi thường
Letter of Indemnity (LOI)
Cam kết bằng văn bản của người nhập khẩu hoặc ngân hàng bồi thường thiệt hại khi nhận hàng không có vận đơn gốc.
Thư nhờ thu
Collection Order
Chỉ thị bằng văn bản của bên ủy thác gửi cho ngân hàng thu hộ, quy định cách thức và điều kiện thu tiền.
Thư tín dụng (L/C)
Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện do ngân hàng phát hành theo yêu cầu và chỉ dẫn của người mua (người gửi hàng) dành cho người thụ hưởng là người bán.
Thư tín dụng Green Clause
Green Clause Letter of Credit
Mở rộng của Red Clause, cho phép ứng trước cả tiền lẫn chi phí lưu kho hàng hóa chờ giao tại kho của người gửi.
Thư tín dụng Red Clause
Red Clause Letter of Credit
Cho phép ngân hàng thông báo ứng trước một phần tiền cho người xuất khẩu trước khi giao hàng, thường dùng trong mua bán nguyên liệu thô.
Thư tín dụng UPAS
Usance Payable at Sight L/C
L/C trả chậm (usance) nhưng ngân hàng xác nhận sẽ chiết khấu và trả ngay cho người thụ hưởng, sau đó chờ đến kỳ hạn để thu lại từ ngân hàng phát hành.
Thư tín dụng back-to-back
Back-to-Back Credit
Hai L/C liên kết với nhau, trong đó L/C thứ hai được mở dựa trên L/C thứ nhất làm bảo đảm, thường dùng trong giao dịch trung gian.
Thư tín dụng bạc
Silver Clause Letter of Credit
Là Red Clause L/C có thêm điều khoản bắt buộc ký quỹ hoặc đặt cọc kim loại quý làm thế chấp cho khoản tạm ứng. Ít phổ biến trên thực tế.
Thư tín dụng bị hạn chế
Restricted Letter of Credit
L/C chỉ cho phép ngân hàng chỉ định duy nhất một ngân hàng được thương lượng hoặc thanh toán chứng từ. Người thụ hưởng bị giới hạn quyền tự do lựa chọn ngân hàng xuất trình.
Thư tín dụng chưa xác nhận
Unconfirmed Letter of Credit
L/C chỉ có cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành, không có ngân hàng xác nhận bổ sung. Người thụ hưởng chịu rủi ro quốc gia tại nước người mua.
Thư tín dụng chấp nhận
Acceptance L/C
L/C yêu cầu ngân hàng chấp nhận hối phiếu trả chậm do người thụ hưởng ký phát, hối phiếu đã chấp nhận có thể chiết khấu.
Thư tín dụng chỉ định
Restricted Letter of Credit
Là L/C chỉ cho phép một ngân hàng cụ thể được quyền thanh toán, chiết khấu hoặc mua hối phiếu, hạn chế khả năng tiêu thụ chứng từ tại các ngân hàng khác.
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng
Transferable Letter of Credit
Loại L/C cho phép bên thụ hưởng gốc yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền nhận tiền sang một hoặc nhiều bên thụ hưởng thứ hai theo Điều 38 UCP 600.
Thư tín dụng có thể hủy ngang
Revocable L/C
L/C có thể bị ngân hàng phát hành sửa đổi hoặc hủy bỏ bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người thụ hưởng.
Thư tín dụng có thể hủy ngược
Revocable Letter of Credit
L/C có thể bị ngân hàng phát hành hủy hoặc sửa đổi bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người thụ hưởng, hiện nay rất hiếm sử dụng do rủi ro cao.
Thư tín dụng có xác nhận
Confirmed Letter of Credit
Có thêm cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận bên cạnh ngân hàng phát hành, giúp giảm rủi ro cho người thụ hưởng.
Thư tín dụng có xác nhận vs Thư tín dụng không xác nhận
Confirmed L/C vs Unconfirmed L/C
L/C có xác nhận được một ngân hàng thứ hai bảo đảm thanh toán; L/C không xác nhận chỉ có cam kết từ ngân hàng mở.
Thư tín dụng có xác nhận vs không xác nhận
Confirmed vs Unconfirmed Letter of Credit
L/C có xác nhận bổ sung nghĩa vụ thanh toán từ ngân hàng xác nhận, giảm rủi ro quốc gia cho nhà xuất khẩu nhưng kèm phí xác nhận cao hơn.
Thư tín dụng có điều khoản đỏ
Red Clause Letter of Credit
Là thư tín dụng cho phép người thụ hưởng nhận ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, thường áp dụng cho xuất khẩu nông sản và hàng tiêu dùng.
Thư tín dụng có điều kiện
Conditional L/C
L/C có điều kiện đi kèm mà ngân hàng phải xác minh, khác với nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt thông thường của UCP 600.
Thư tín dụng có điều kiện xanh
Green Clause Letter of Credit
L/C mở rộng từ điều kiện đỏ, cho phép ứng trước tiền để lưu kho hàng hóa tại kho được chỉ định trước khi vận chuyển đến cảng.
Thư tín dụng có điều kiện đỏ
Red Clause Letter of Credit
L/C đặc biệt cho phép ngân hàng ứng trước tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng để mua nguyên liệu hoặc sản xuất hàng hóa phục vụ giao dịch.
Thư tín dụng dự phòng vs Thư tín dụng thương mại
Standby L/C vs Commercial L/C
SBLC chỉ kích hoạt thanh toán khi có vi phạm hợp đồng, còn L/C thương mại là phương tiện thanh toán chính trong giao dịch ngoại thương theo UCP 600.
Thư tín dụng dự thầu
Tender Letter of Credit
L/C đảm bảo nghĩa vụ dự thầu của nhà thầu trong đấu thầu quốc tế, sẽ bị ký quỹ nếu nhà thầu từ chối ký hợp đồng.
Thư tín dụng giá trị xanh
Green Clause L/C
L/C cho phép tạm ứng khi hàng hóa được lưu kho, thường dùng cho hàng nông sản chờ giao theo hợp đồng.
Thư tín dụng giá trị đỏ
Red Clause L/C
L/C có điều khoản đặc biệt cho phép ngân hàng xác nhận tạm ứng tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng, thể hiện bằng điều khoản in chữ đỏ.