Thư viện thuật ngữ ngân hàng

Tra cứu 14176 thuật ngữ chuyên ngành ngân hàng, tài chính. Giải thích chi tiết, ví dụ thực tế — phục vụ ôn thi tuyển dụng ngân hàng.

Tất cả danh mục / Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ điện tử

Electronic Record (eUCP)

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử được trình theo L/C, áp dụng theo phụ lục eUCP bổ sung cho UCP 600 về thương mại điện tử.

Container FCL vs LCL

Full Container Load vs Less than Container Load

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

FCL là hình thức một người gửi thuê nguyên container, thích hợp với hàng số lượng lớn. LCL nhiều người gửi chung container, phù hợp hàng lẻ nhưng thời gian lâu hơn do phải gom hàng.

D/A vs D/P

Documents against Acceptance vs Documents against Payment

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hai phương thức nhờ thu phổ biến: D/A giao chứng từ khi ký chấp nhận hối phiếu, D/P giao chứng từ khi thanh toán tiền.

D/P at Sight vs D/P after Sight

D/P at Sight vs D/P after Sight

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phân biệt hai biến thể của nhờ thu kèm chứng từ D/P về thời điểm người nhập khẩu phải trả tiền để nhận bộ chứng từ.

DAP vs DDP

DAP vs DDP Comparison

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

DAP (Delivered At Place) người bán giao hàng tại địa điểm đích nhưng người mua chịu thuế nhập khẩu, còn DDP (Delivered Duty Paid) người bán chịu mọi chi phí kể cả thuế. DDP tiện lợi cho người mua nhưng rủi ro cao cho người bán.

DPU vs DAP

DPU vs DAP

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

DPU (Delivered at Place Unloaded) yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến; DAP (Delivered at Place) chỉ cần đặt hàng sẵn sàng trên phương tiện tại điểm đến, không dỡ hàng.

Dung sai giá trị L/C

Tolerance in Credit Amount

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là khoản dung sai cho phép số tiền thanh toán chệch so với giá trị L/C, thường ±5-10%, được quy định trong điều khoản của thư tín dụng.

Dung sai số lượng trong L/C

Quantity Tolerance in L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép chênh lệch số lượng/lượng hàng giữa chứng từ và L/C, thường là 10% (trừ khi L/C quy định khác) theo UCP 600 Điều 30.

EUCP 2.0

Supplement to UCP 600 for Electronic Presentations

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phiên bản bổ sung của UCP 600 dành cho việc xuất trình chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 do ICC ban hành.

EXW vs FOB

EXW vs FOB Comparison

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

EXW (Ex Works) người mua chịu mọi chi phí và rủi ro ngay tại xưởng người bán, còn FOB người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng lên tàu tại cảng xếp. FOB có lợi cho người mua hơn trong quản lý vận tải.

FAS vs FOB

FAS vs FOB

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

FAS (Free Alongside Ship) chuyển rủi ro khi hàng đặt cạnh tàu tại cảng xếp; FOB (Free On Board) chuyển rủi ro khi hàng qua lan can tàu, cả hai đều chỉ dùng cho đường biểu.

FOB vs CIF

FOB vs CIF Comparison

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

FOB (Free On Board) người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng qua lan can tàu, còn CIF (Cost, Insurance and Freight) người bán chịu cả phí vận chuyển và bảo hiểm đến cảng đích. Khác biệt chính nằm ở rủi ro, chi phí và bảo hiểm.

Factoring xuất khẩu

Export Factoring

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Dịch vụ tài chính trong đó công ty factor mua lại các khoản phải thu ngắn hạn của nhà xuất khẩu, có thể có hoặc không có truy đòi. Khác với forfaiting ở kỳ hạn ngắn hơn và nhiều khoản phải thu.

Forfaiting - Mua bán kỳ phiếu xuất khẩu

Forfaiting

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hình thức tài trợ xuất khẩu không truy đòi bằng cách nhà xuất khẩu chuyển nhượng kỳ phiếu hoặc hối phiếu trả chậm có bảo lãnh cho nhà forfaiting.

Gia hạn thư tín dụng

L/C Extension

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Kéo dài thời hạn hiệu lực và/hoặc thời hạn giao hàng của L/C, thường do người thụ hưởng yêu cầu khi không kịp giao hàng đúng hẹn. Việc gia hạn phải được thực hiện trước ngày hết hạn hiệu lực.

Gian lận thư tín dụng

L/C Fraud

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là hành vi cố ý sử dụng chứng từ giả mạo hoặc gian dối để rút tiền từ L/C, vi phạm nguyên tắc độc lập và bị pháp luật xử lý.

Giao hàng bằng telex

Telex Release

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Phương thức giao hàng không cần vận đơn gốc, người gửi hàng yêu cầu hãng tàu gửi thông báo telex/swift cho đại lý tại cảng dỡ để phát hành hàng.

Giao hàng chuyển tải

Transshipment

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Việc chuyển hàng từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện khác tại cảng trung gian. Điều 31 UCP 600 quy định chuyển tải được phép trừ khi L/C cấm, kể cả đối với vận đơn đường biển.

Giao hàng lên tàu

On Board Notation

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ghi chú trên vận đơn xác nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu, kèm ngày giao hàng cụ thể. Theo UCP 600 Điều 27, ghi chú 'on board' phải thể hiện rõ ngày để xác định ngày giao hàng.

Giao hàng một phần

Partial Shipment

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Việc chia thành nhiều lô giao hàng thay vì một lần duy nhất. Theo Điều 31 UCP 600, giao hàng một phần được phép trừ khi L/C cấm, ngân hàng kiểm tra chứng từ phản ánh đầy đủ các lô.

Giao hàng trễ hạn

Late Shipment

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Việc giao hàng thực tế diễn ra sau ngày giao hàng cuối cùng quy định trong L/C, là một trong những bất hợp lệ phổ biến nhất.

Giao nộp vận đơn

Surrender of Bill of Lading

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Người thụ hưởng nộp lại bộ vận đơn gốc đầy đủ cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng phát hành sau khi thanh toán để nhận vận đơn nhận hàng.

Giấy báo hàng đi

Shipping Advice

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thông báo của người gửi hàng gửi cho người nhận hàng ngay sau khi hàng được giao cho người vận tải, kèm số vận đơn và chi tiết lô hàng.

Giấy báo nhờ thu

Collection Advice

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là văn bản do ngân hàng nhờ thu gửi kèm bộ chứng từ hướng dẫn ngân hàng thu hộ cách thức xử lý, thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu.

Giấy chứng nhận chất lượng

Certificate of Quality

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ xác nhận hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, do bên kiểm nghiệm độc lập phát hành.

Giấy chứng nhận cân nặng

Weight Certificate

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là chứng từ do bên thứ ba độc lập hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp xác nhận trọng lượng hàng hóa. Thường được yêu cầu trong L/C cho hàng rời, nông sản.

Giấy chứng nhận của người gửi hàng

Shipper's Certificate

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ do người gửi hàng tự phát hành cam kết về nội dung cụ thể (xuất xứ, đóng gói, không gian vận chuyển...), có giá trị khi L/C chấp nhận.

Giấy chứng nhận của người thụ hưởng

Beneficiary Certificate

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng từ do người thụ hưởng L/C tự phát hành xác nhận đã thực hiện nghĩa vụ nào đó (giao hàng, lắp đặt). L/C có thể yêu cầu kèm các nội dung cụ thể về số lượng, ngày tháng.

Giấy chứng nhận hun trùng

Fumigation Certificate

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng nhận hàng hóa đã được xử lý hun trùng để diệt côn trùng và mầm bệnh trước khi xuất khẩu. Bắt buộc đối với hàng hóa nông sản, gỗ, bao bì gỗ theo quy định kiểm dịch quốc tế.

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

Phytosanitary Certificate

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chứng nhận do cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu cấp, xác nhận hàng hóa đáp ứng yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu. Theo Công ước IPPC và thường yêu cầu trong L/C hàng nông sản.