Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 3/32 · 933 thuật ngữ
C/O form AK
C/O Form AK (VKFTA)
Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu AK, áp dụng cho hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc theo Hiệp định thương mại tự do song phương VKFTA.
C/O form S
C/O Form S (VCFTA)
Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu S, áp dụng cho hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do song phương VCFTA.
C/O form VJ
C/O Form VJ (VJFTA)
Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VJ, áp dụng cho hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản theo Hiệp định CPTPP và VJFTA.
CFR vs CIF
CFR vs CIF Comparison
CFR (Cost and Freight) người bán chịu cước phí vận chuyển đến cảng đích nhưng không mua bảo hiểm, trong khi CIF người bán phải mua bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng. Hai điều kiện này rất dễ nhầm lẫn.
CIP vs CIF
CIP vs CIF
CIP (Carriage and Insurance Paid To) áp dụng cho mọi phương thức vận tải và bảo hiểm tối thiểu 110%, trong khi CIF chỉ dùng cho đường biểu với bảo hiểm tối thiểu 110% theo Incoterms 2020.
CMR
CMR Consignment Note
Chứng từ vận tải đường bộ quốc tế theo Công ước CMR 1956, được sử dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng xe tải qua biên giới các nước tham gia công ước.
CPT vs CFR
CPT vs CFR
CPT (Carriage Paid To) dùng cho mọi phương thức vận tải, người bán chịu cước đến điểm đến; CFR chỉ dùng cho đường biểu và không bao gồm bảo hiểm.
Cam kết hoàn trả
Reimbursement Undertaking
Cam kết riêng biệt của ngân hàng hoàn trả theo URR 725, đảm bảo thanh toán cho ngân hàng đã trả tiền theo L/C đúng quy định. Khác với ủy quyền hoàn trả vì mang tính ràng buộc cao hơn.
Cam kết không thu hồi
Irrevocable Undertaking
Cam kết một chiều của ngân hàng không thể rút lại hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, là nguyên tắc cốt lõi của L/C không thể hủy ngang.
Cam kết riêng biệt
Separate Undertaking
Là cam kết độc lập của ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng được chỉ định đối với người ký hậu, tách biệt với cam kết trong L/C theo UCP 600.
Cam kết thanh toán
Payment Undertaking
Cam kết bằng văn bản của ngân hàng phát hành hoặc xác nhận về việc thanh toán số tiền L/C khi chứng từ hợp lệ.
Cam kết trả chậm
Deferred Payment Undertaking
Cam kết bằng văn bản của ngân hàng trong L/C trả chậm không kèm hối phiếu, hứa thanh toán vào ngày đến hạn đã định. Hối phiếu không thể chấp nhận hay ký hậu trong trường hợp này.
Cam kết đối ứng
Counter-Undertaking
Văn bản cam kết bồi hoàn do bên nhờ bảo lãnh ký với ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng, để ngân hàng này được hoàn trả khi phải trả tiền theo bảo lãnh.
Chiết khấu có truy đòi vs miễn truy đòi
With Recourse vs Without Recourse Discounting
Chiết khấu có truy đòi cho phép ngân hàng đòi lại tiền người thụ hưởng nếu bị từ chối, ngược lại miễn truy đòi thì không thể.
Chiết khấu hối phiếu
Bill Discounting
Là nghiệp vụ ngân hàng mua lại hối phiếu kỳ hạn chưa đáo hạn với mức lãi suất chiết khấu, giúp bên thụ hưởng nhận tiền sớm trước hạn thanh toán.
Chiết khấu thư tín dụng
L/C Discounting
Ngân hàng mua lại hối phiếu trả chậm dưới L/C trước ngày đáo hạn với mức chiết khấu theo lãi suất thị trường. Giúp người xuất khẩu nhận tiền sớm thay vì chờ đến kỳ hạn thanh toán.
Cho vay sau khi giao hàng
Post-shipment Credit
Khoản tín dụng ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, sử dụng bộ chứng từ thanh toán làm tài sản đảm bảo.
Cho vay trước khi giao hàng
Pre-Shipment Financing (Packing Credit)
Hình thức cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu trước khi giao hàng để mua nguyên vật liệu, sản xuất, đóng gói hàng hóa theo đơn hàng L/C.
Cho vay xuất khẩu qua L/C
Export Finance Against L/C
Ngân hàng cho nhà xuất khẩu vay vốn dựa trên L/C đã mở nhưng chưa đến hạn thanh toán để đáp ứng nhu cầu sản xuất và giao hàng.
Chuyển nhượng thu nhập từ L/C
Assignment of Proceeds
Người thụ hưởng chuyển giao quyền nhận tiền từ L/C cho bên thứ ba, khác với chuyển nhượng toàn bộ L/C.
Chuyển tiền qua bưu điện MTT
Mail Transfer (M/T)
Phương thức chuyển tiền bằng đường bưu điện thông qua thư bảo đảm, chi phí thấp hơn TTR nhưng thời gian chậm hơn nhiều.
Chuyển tiền điện
Telegraphic Transfer (TT)
Phương thức chuyển tiền quốc tế qua hệ thống điện báo hoặc SWIFT, tiền được ghi có trực tiếp vào tài khoản người thụ hưởng.
Chuyển tàu
Transshipment
Việc chuyển hàng hóa từ tàu/chuyến vận chuyển này sang tàu/chuyến vận chuyển khác trong quá trình vận chuyển quốc tế, theo Điều 28 UCP 600.
Chuẩn mực kiểm tra chứng từ ISBP 745
International Standard Banking Practice for the Examination of Documents (ISBP 745)
Ấn phẩm của ICC cập nhật năm 2013, cung cấp hướng dẫn chi tiết về kiểm tra chứng từ theo UCP 600 cho các ngân hàng.
Chấp nhận bất thường nhỏ trong chứng từ
Acceptance of Minor Discrepancies
Một số bất thường nhỏ không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của chứng từ như lỗi đánh máy nhẹ, sai số dấu phẩy có thể được ngân hàng chấp nhận tùy chính sách nội bộ.
Chấp nhận hối phiếu
Acceptance of Bill
Hành động ngân hàng thanh toán ghi 'Accepted' lên hối phiếu trả chậm, cam kết thanh toán vào ngày đến hạn, biến hối phiếu thành công cụ thương mại.
Chứng nhận xuất xứ
Certificate of Origin (C/O)
Chứng từ do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp xác nhận nước sản xuất hàng hóa, cần thiết cho thông quan và áp thuế nhập khẩu.
Chứng từ bổ sung
Additional Documents
Là các chứng từ ngoài chứng từ vận tải, bảo hiểm và hóa đơn thương mại mà L/C yêu cầu thêm (giấy phép, chứng nhận xuất xứ, kiểm nghiệm…), phải được liệt kê và tuân thủ chặt chẽ.
Chứng từ giả mạo
Forged Documents
Chứng từ có chữ ký, con dấu hoặc nội dung bị làm giả nhằm mục đích gian lận trong thanh toán L/C. Theo UCP 600 Điều 34, ngân hàng không chịu trách nhiệm về tính xác thực của chữ ký trên chứng từ nhưng phải cẩn trọng kiểm tra.
Chứng từ gốc và chứng từ bản sao
Original Documents vs Copies
UCP 600 Điều 17 quy định ngân hàng sẽ kiểm tra ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ, các bản còn lại có thể là bản sao nếu L/C không yêu cầu cụ thể.