Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 22/23 · 671 thuật ngữ
Đấu giá trái phiếu chính phủ
Government Bond Auction
Hình thức huy động vốn qua Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, giúp xác định lãi suất thị trường cho vay công.
Đấu giá tài sản công
Public Asset Auction
Hình thức bán tài sản công thông qua đấu giá công khai, áp dụng cho tài sản thanh lý, nhượng bán theo quy định pháp luật.
Đấu thầu công
Public Tendering
Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư công hoặc mua sắm công, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng và tiết kiệm ngân sách theo Luật Đấu thầu 2013.
Đấu thầu công khai
Open Tender
Phương thức lựa chọn nhà thầu mà bên mời thầu phải công bố thông tin rộng rãi để mọi nhà thầu đủ năng lực đều có thể nộp hồ sơ dự thầu; đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch.
Đấu thầu cạnh tranh
Competitive Bidding
Hình thức lựa chọn nhà thầu trên cơ sở so sánh về giá và năng lực giữa các nhà thầu tham dự để chọn ra nhà thầu tốt nhất.
Đấu thầu hạn chế
Restricted tendering
Là hình thức đấu thầu chỉ mời một số nhà thầu đủ năng lực tham gia theo danh sách được phê duyệt. Đấu thầu hạn chế áp dụng khi gói thầu có yêu cầu kỹ thuật đặc thù.
Đấu thầu mua sắm công
Public Procurement Tendering
Quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch, cạnh tranh.
Đấu thầu qua mạng
Online Bidding
Hình thức đấu thầu thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, giúp tăng tính minh bạch và giảm chi phí cho gói thầu mua sắm công.
Đấu thầu quốc tế
International Bidding
Hình thức đấu thầu mở rộng cho nhà thầu nước ngoài tham gia, áp dụng với gói thầu sử dụng vốn ODA hoặc dự án có yếu tố nước ngoài.
Đấu thầu rộng rãi
Open tendering
Là hình thức đấu thầu công khai cho phép mọi nhà thầu đủ điều kiện tham gia nộp hồ sơ dự thầu. Đấu thầu rộng rãi là phương thức phổ biến nhất trong mua sắm công hiện nay.
Đấu thầu rộng rãi quốc tế
International Open Tender
Hình thức đấu thầu mời gọi nhà thầu trong nước và quốc tế tham gia, áp dụng cho các dự án có quy mô lớn.
Đấu thầu rộng rãi vs hạn chế
Open vs Restricted Bidding
Đấu thầu rộng rãi cho mọi nhà thầu đủ điều kiện tham gia, đấu thầu hạn chế chỉ mời tối thiểu 5 nhà thầu theo danh sách phê duyệt.
Đấu thầu rộng rãi vs Đấu thầu hạn chế
Open Bidding vs Limited Bidding
Đấu thầu rộng rãi cho phép mọi nhà thầu đủ điều kiện tham gia; đấu thầu hạn chế chỉ mời một số nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Đấu thầu điện tử
Electronic Bidding
Hình thức tổ chức đấu thầu qua mạng internet nhằm tăng tính cạnh tranh, công khai và minh bạch trong mua sắm công.
Đầu tư công trung hạn
Medium-Term Public Investment
Kế hoạch đầu tư công 5 năm do Quốc hội quyết định, bao gồm danh mục dự án và mức vốn phân bổ cho từng giai đoạn theo Luật Đầu tư công 2019.
Đầu tư công vs đầu tư tư nhân
Public vs Private Investment
Đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tập trung vào hạ tầng và dịch vụ công. Đầu tư tư nhân dùng vốn cá nhân, doanh nghiệp, chịu chi phối của thị trường.
Đặc khu kinh tế
Special Economic Zone
Là vùng lãnh thổ có cơ chế quản lý kinh tế đặc biệt, áp dụng chính sách ưu đãi vượt trội về thuế và đầu tư so với các khu vực khác.
Đền bù giải phóng mặt bằng
Land Clearance Compensation
Khoản bồi thường bằng tiền hoặc tái định cư mà Nhà nước chi trả cho người sử dụng đất bị thu hồi phục vụ dự án đầu tư công theo Luật Đất đai.
Định giá tài sản công
Public Asset Valuation
Quy trình xác định giá trị tài sản thuộc sở hữu Nhà nước phục vụ cho mục đích quản lý, sử dụng, liên doanh hoặc chuyển nhượng.
Định giá đất
Land Valuation
Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất theo phương pháp so sánh, thu nhập, chi phí hoặc thặng dư theo Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn.
Định mức chi ngân sách
Budget Spending Norm
Mức chi tiêu cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định cho từng lĩnh vực chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước.
Định mức chi phí
Cost Norm
Mức chi phí chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm căn cứ lập dự toán ngân sách. Ví dụ: định mức chi phí quản lý dự án, định mức chi phí hội nghị, công tác phí.
Đối chiếu dữ liệu thuế
Tax Data Reconciliation
Quá trình so sánh dữ liệu giữa các nguồn (hóa đơn điện tử, báo cáo tài chính, dữ liệu ngân hàng) để phát hiện rủi ro tuân thủ thuế.
Đối tác công tư
Public-Private Partnership (PPP)
Là hình thức hợp tác giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư tư nhân trong cung cấp dịch vụ công, có thể thực hiện qua các hợp đồng BOT, BT, BTO, BOO.
Đối tượng tính thuế
Taxable Object
Khách thể chịu thuế (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản) mà pháp luật thuế quy định phải chịu một loại thuế cụ thể.
Đồng tài trợ
Co-financing
Hình thức nhiều nhà tài trợ cùng tham gia cấp vốn cho một dự án. Đồng tài trợ giúp phân tán rủi ro và tăng hiệu quả sử dụng vốn ODA.
Ưu đãi thuế
Tax Incentive
Các chính sách giảm thuế, miễn thuế, hoàn thuế, khấu trừ nhanh... mà Nhà nước dành cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn được khuyến khích phát triển.
Ưu đãi đầu tư
Investment Incentives
Là các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tài chính áp dụng cho dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi hoặc vùng kinh tế ưu đãi.
Ưu đãi đầu tư theo ngành
Sectoral Investment Incentive
Chế độ ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế TNDN, VAT, thuế nhập khẩu) áp dụng cho dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu tiên theo Luật Đầu tư.
Ưu đãi đầu tư vs ưu đãi thuế
Investment Incentive vs Tax Incentive
Ưu đãi đầu tư bao gồm cả ưu đãi thuế lẫn hỗ trợ đất đai, hạ tầng; ưu đãi thuế chỉ giới hạn ở chế độ miễn giảm thuế.