Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 4383 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 21/147 · 4383 thuật ngữ
Cơ chế phá sản có tổ chức OBA ngân hàng
Organized Bankruptcy Approach (OBA) in Banking
Cơ chế phá sản có tổ chức do NHNN phối hợp thực hiện, đảm bảo xử lý nhanh, hạn chế ảnh hưởng lan rộng theo Ngân hàng Thế giới khuyến nghị.
Cơ chế sandbox ngân hàng pháp lý
Banking Regulatory Sandbox
Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát do NHNN quy định cho phép doanh nghiệp fintech triển khai sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới trong thời hạn giới hạn.
Cơ chế thỏa thuận nợ xấu ngoài tòa
Out-of-court Bad Debt Workout Mechanism
Thủ tục thương lượng giữa chủ nợ và con nợ để cơ cấu lại nợ mà không cần tòa án giải quyết. Cơ chế này giúp tiết kiệm thời gian chi phí và bảo vệ quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên.
Cơ cấu lại khoản nợ theo Thông tư 02/2023
Debt restructuring under Circular 02/2023
Việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại nợ cho khách hàng theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN, bao gồm giãn nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo điều kiện pháp lý.
Cơ cấu lại kỳ hạn nợ theo pháp luật
Legal Debt Tenor Restructuring
Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về cơ cấu lại nợ của Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ
Debt maturity restructuring
Phương án pháp lý giúp khách hàng gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ khi gặp khó khăn tài chính, được quy định trong các văn bản NHNN.
Cơ cấu lại nợ
Debt Restructuring
Là biện pháp ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, dư nợ hoặc điều kiện trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tài chính tạm thời. Được hướng dẫn tại Thông tư 03/2023/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng.
Cơ cấu lại nợ ngân hàng theo pháp luật
Debt restructuring under Vietnamese banking law
Quy trình điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, gốc nợ giữa ngân hàng và khách hàng theo Thông tư hướng dẫn của NHNN, không xóa nợ.
Cơ cấu lại nợ pháp lý ngân hàng
Legal Debt Restructuring
Quy trình điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, nợ gốc theo khung pháp lý, giúp khách hàng khôi phục khả năng trả nợ với ngân hàng.
Cơ cấu lại nợ pháp lý theo Nghị quyết 42
Legal Debt Restructuring under Resolution 42
Là quy trình xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo Nghị quyết 42/2017/QH14 quy định thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, bao gồm cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Cơ cấu lại nợ theo Nghị quyết 42 ngân hàng
Debt Restructuring under Resolution 42
Quy trình pháp lý cho phép ngân hàng cơ cấu lại nợ xấu cho khách hàng theo Nghị quyết 42/2017/QH14 với điều kiện ưu đãi về thời hạn và lãi suất.
Cơ cấu lại nợ theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP
Debt Restructuring under Decree 55/2015/ND-CP
TCTD được phép cơ cấu lại nợ cho khách hàng gặp khó khăn bằng cách điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, miễn giảm phí theo điều kiện pháp luật.
Cơ cấu lại nợ theo Thông tư 01/2020 NHNN
Debt restructuring under Circular 01/2020 of SBV
Cơ chế pháp lý cho phép tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phạt, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.
Cơ cấu lại nợ theo Thông tư 02
Debt restructuring under Circular 02
Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật
Legal debt restructuring
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật là quy trình ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất, bảo đảm nhằm phục hồi khả năng trả nợ, tuân thủ quy định tại Thông tư hướng dẫn của NHNN.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật Việt Nam
Debt Restructuring under Vietnamese Law
Quy trình thay đổi kỳ hạn, lãi suất, hoặc điều kiện trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng khi gặp khó khăn tài chính. Được quy định tại Thông tư của NHNN và Nghị quyết 42.
Cơ cấu lại nợ theo pháp luật hiện hành
Debt restructuring under current law
Giãn nợ, khoanh nợ, miễn giảm lãi vay theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về cho vay có bảo đảm.
Cơ cấu lại nợ theo thông tư 01
Debt Restructuring under Circular 01
Việc ngân hàng cơ cấu lại nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN và các thông tư sửa đổi.
Cơ cấu lại nợ vs Xóa nợ khó đòi ngân hàng
Debt Restructuring vs Bad Debt Write-off
Cơ cấu lại nợ là điều chỉnh điều kiện trả nợ để thu hồi khoản vay, trong khi xóa nợ khó đòi là ghi nhận khoản nợ không thể thu hồi làm chi phí theo quy định kế toán ngân hàng.
Cơ cấu lại nợ vs Xóa nợ ngân hàng
Debt restructuring vs debt write-off
Cơ cấu lại nợ chỉ thay đổi kỳ hạn, lãi suất; xóa nợ là miễn nghĩa vụ trả phần nợ gốc/lãi theo quyết định của ngân hàng và NHNN.
Cơ cấu lại nợ vs Xử lý nợ xấu
Debt restructuring vs NPL resolution
Cơ cấu lại nợ là điều chỉnh điều khoản trả nợ giữa hai bên, còn xử lý nợ xấu là biện pháp thu hồi tài sản bảo đảm hoặc bán nợ.
Cơ cấu lại nợ vs Đàm phán lại nợ
Debt restructuring vs Debt renegotiation
Cơ cấu lại nợ thay đổi điều khoản cốt lõi theo hỗ trợ pháp lý, trong khi đàm phán lại nợ chỉ là thỏa thuận giữa các bên.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ pháp luật
Debt Rescheduling
Gia hạn thời gian trả nợ gốc và lãi cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời, phải phân loại lại nợ và trích lập dự phòng theo nhóm mới.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ pháp lý
Legal Debt Restructuring Maturity
Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, kéo dài thời gian hoàn trả theo quy trình pháp lý ngân hàng.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo pháp luật
Legal Debt Maturity Restructuring
Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc kéo dài thời hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi, phải lập thành phụ lục hợp đồng có xác nhận pháp lý.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo pháp lý
Debt Tenor Restructuring
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi cho khách hàng gặp khó khăn, thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu lại tổ chức tín dụng pháp lý
Credit Institution Restructuring (Legal)
Quá trình tái cơ cấu tổ chức tín dụng yếu kém theo Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu và Thông tư hướng dẫn của NHNN.
Cơ cấu nợ vs Đàm phán lại nợ
Debt Restructuring vs Debt Renegotiation
Phân biệt giữa cơ cấu nợ chính thức theo khung pháp lý với đàm phán lại nợ mang tính thỏa thuận riêng giữa ngân hàng và khách hàng.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ngân hàng
Competent Authority for Banking Disputes
Bao gồm Toà án nhân dân, Trọng tài thương mại, Ngân hàng Nhà nước và Cơ quan giải quyết khiếu nại tài chính tuỳ theo tính chất vụ việc.
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia
National Secured Transaction Registration Authority
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo Nghị định 34/2010/NĐ-CP, hiện là Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại các Sở Tư pháp.