Thuật ngữ: Pháp lý
Hiển thị 5205 thuật ngữ trong danh mục Pháp lý.
Trang 55/174 · 5205 thuật ngữ
Hợp đồng tín dụng song ngữ
Bilingual credit contract
Hợp đồng tín dụng được soạn thảo bằng hai ngôn ngữ, thường dùng cho giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc khách hàng quốc tế.
Hợp đồng tín dụng song ngữ pháp lý
Legal Bilingual Credit Contract
Hợp đồng tín dụng được soạn thảo bằng hai ngôn ngữ, thường là tiếng Việt và tiếng Anh, để phục vụ giao dịch xuyên biên giới với hiệu lực pháp lý ngang nhau.
Hợp đồng tín dụng theo hạn mức
Revolving Credit Agreement
Hợp đồng cho phép khách hàng vay, trả và vay lại trong phạm vi hạn mức đã thỏa thuận trong thời hạn hiệu lực.
Hợp đồng tín dụng theo hạn mức vs theo món ngân hàng
Credit line vs Loan-by-loan agreement
So sánh hai hình thức cấp tín dụng: theo hạn mức (linh hoạt, áp dụng cho nhiều lần rút vốn) và theo từng món (cụ thể cho từng khoản vay).
Hợp đồng tín dụng theo món
Single Loan Agreement
Hợp đồng tín dụng giao kết cho từng khoản vay cụ thể với điều kiện, mục đích và thời hạn riêng biệt.
Hợp đồng tín dụng theo mẫu NHNN
SBV standard form credit contract
Mẫu hợp đồng tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, tổ chức tín dụng sử dụng thống nhất để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
Hợp đồng tín dụng theo mẫu chuẩn ngân hàng
Standard form bank credit agreement
Mẫu hợp đồng tín dụng do ngân hàng soạn sẵn, được áp dụng thống nhất cho nhiều khách hàng, thường phải đăng ký tại NHNN theo quy định pháp luật.
Hợp đồng tín dụng theo mẫu ngân hàng
Standard form credit contract
Hợp đồng do ngân hàng soạn sẵn theo mẫu, khách hàng chỉ có quyền đồng ý hoặc từ chối theo quy định pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
Hợp đồng tín dụng tiêu chuẩn ngân hàng
Standard Credit Contract Template in Banking
Là mẫu hợp đồng tín dụng do NHNN ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và các văn bản sửa đổi, dùng chung cho tất cả ngân hàng thương mại. Hợp đồng tiêu chuẩn gồm 16 điều quy định về điều kiện vay, lãi suất, bảo đảm và quyền xử lý nợ.
Hợp đồng tín dụng tiêu dùng
Consumer Credit Contract
Hợp đồng cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, chịu sự điều chỉnh đặc biệt về công khai lãi suất và bảo vệ người tiêu dùng.
Hợp đồng tín dụng tiêu dùng ngân hàng
Consumer Credit Contract with Bank
Là thỏa thuận cấp tín dụng cho cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng, sinh hoạt, phải tuân thủ quy định về công khai minh bạch và bảo vệ người tiêu dùng.
Hợp đồng tín dụng tiêu dùng pháp lý
Consumer Credit Contract Legal Aspects
Hợp đồng tín dụng dành cho cá nhân vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật riêng về bảo vệ người tiêu dùng.
Hợp đồng tín dụng tiêu dùng vs Hợp đồng tín dụng doanh nghiệp
Consumer Credit vs Corporate Credit Contract
Phân biệt về chủ thể, mục đích vay, hạn mức và khung pháp lý áp dụng giữa hai loại hợp đồng tín dụng phổ biến tại Việt Nam.
Hợp đồng tín dụng trả góp pháp lý
Installment credit contract legal
Hợp đồng tín dụng trả góp là loại hợp đồng cho vay mà bên vay hoàn trả gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn định kỳ.
Hợp đồng tín dụng tuân thủ ESG pháp lý
ESG-Compliant Credit Contract
Hợp đồng tín dụng bao gồm các cam kết về môi trường, xã hội và quản trị theo quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế trong tài chính bền vững.
Hợp đồng tín dụng tuần hoàn Revolving ngân hàng
Revolving Credit Agreement
Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng mà khách hàng có thể rút, hoàn trả và rút lại nhiều lần trong thời hạn hiệu lực mà không cần ký phụ lục mới.
Hợp đồng tín dụng tuần hoàn ngân hàng
Revolving credit contract in banking
Hợp đồng cho phép khách hàng vay, trả và vay lại trong hạn mức đã thỏa thuận đến khi kết thúc hiệu lực.
Hợp đồng tín dụng tuần hoàn pháp lý
Revolving credit contract
Là hợp đồng cho phép khách hàng rút vốn và hoàn trả nhiều lần trong hạn mức đã cam kết với ngân hàng. Được điều chỉnh bởi các quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay tuần hoàn.
Hợp đồng tín dụng vay lại tái cấp vốn pháp lý
Re-discount Redistribution Credit Contract Legal
Là hợp đồng tín dụng giữa NHNN với TCTD về việc cho vay lại vốn tái cấp, có cơ sở pháp lý tại Luật NHNN Việt Nam và các quyết định điều hành chính sách tiền tệ.
Hợp đồng tín dụng vi phạm pháp luật ngân hàng
Illegal Loan Contracts in Banking
Hợp đồng tín dụng có dấu hiệu vi phạm pháp luật như lãi suất vượt trần, cho vay không có bảo đảm bắt buộc theo quy định.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay
Credit Agreement vs Loan Agreement
Phân biệt hai loại hợp đồng: tín dụng là cam kết cấp vốn linh hoạt, còn hợp đồng vay là rút vốn một lần với điều kiện cố định.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay dân sự
Credit Contract vs Civil Loan Contract
Phân biệt giữa hợp đồng tín dụng do ngân hàng cấp theo Luật Các tổ chức tín dụng và hợp đồng vay dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015, với cơ chế pháp lý và xử lý nợ khác nhau.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay pháp lý
Credit contract vs Loan contract legal
Phân biệt giữa hợp đồng tín dụng ngân hàng (chịu sự điều chỉnh của Luật Các TCTD) và hợp đồng vay dân sự thông thường theo Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay tài sản
Credit Contract vs Property Loan Contract
Hợp đồng tín dụng do ngân hàng cấp theo Luật Các TCTD, còn hợp đồng vay tài sản là giao dịch dân sự thông thường theo Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay vốn
Credit Contract vs Loan Agreement
So sánh pháp lý: Hợp đồng tín dụng do tổ chức tín dụng cấp theo Luật các TCTD, còn hợp đồng vay vốn có thể giữa cá nhân/tổ chức theo Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng tín dụng vs Hợp đồng vay vốn ngân hàng
Credit Contract vs Bank Loan Contract
Hợp đồng tín dụng có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả bảo lãnh, chiết khấu và các hình thức cấp tín dụng khác; trong khi hợp đồng vay vốn chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay.
Hợp đồng tín dụng vs Khế ước nhận nợ
Credit agreement vs Promissory note
Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng và khách hàng, trong khi khế ước nhận nợ là cam kết trả nợ đơn phương của khách hàng có giá trị chứng minh nghĩa vụ.
Hợp đồng tín dụng vs Khế ước vay
Credit Agreement vs Promissory Note
Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận tổng thể về quan hệ vay; khế ước vay là cam kết trả nợ cụ thể cho từng lần giải ngân, có giá trị chứng cứ riêng.
Hợp đồng tín dụng vs Thỏa thuận khung
Credit Agreement vs Framework Agreement
Thỏa thuận khung chỉ thiết lập nguyên tắc chung, không tạo nghĩa vụ giải ngân; hợp đồng tín dụng chi tiết mới là căn cứ pháp lý ràng buộc hai bên.
Hợp đồng tín dụng vô hiệu
Void Credit Contract
Hợp đồng tín dụng bị xác định không có giá trị pháp lý do vi phạm điều kiện cấp tín dụng, gian dối hoặc trái pháp luật theo Bộ luật Dân sự.