Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 2601 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 56/87 · 2601 thuật ngữ
Trái phiếu vốn cấp 2 có kỳ hạn xác định
Term Tier 2 capital subordinated bonds
Trái phiếu vốn cấp 2 có kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm, được tính vào vốn cấp 2 với khả năng hấp thụ lỗ khi ngân hàng mất khả năng thanh toán.
Trái phiếu vốn cấp 2 có thời hạn
Dated Tier 2 Bonds
Trái phiếu thứ cấp có kỳ hạn xác định, được tính vào vốn cấp 2 và phải có điều khoản mua lại sau 5 năm.
Trái phiếu vốn cấp 2 có điều khoản kích hoạt
Tier 2 Trigger Bond
Công cụ vốn cấp 2 được thiết kế với điều khoản kích hoạt cho phép ghi giảm hoặc chuyển đổi khi tỷ lệ CAR của ngân hàng phát hành xuống dưới ngưỡng nhất định.
Trái phiếu vốn cấp 2 không chuyển đổi
Non-Convertible Tier 2 Capital Bond
Trái phiếu kỳ hạn từ 5 năm trở lên có khả năng giảm giá (write-down) nhưng không chuyển đổi thành cổ phiếu, được tính vào vốn cấp 2 theo Basel.
Trái phiếu vốn cấp 2 không có thời hạn
Undated Tier 2 Bonds
Trái phiếu thứ cấp vĩnh viễn hoặc rất dài hạn, vẫn được tính vào Tier 2 với các điều kiện khắt khe hơn.
Trái phiếu vốn cấp 2 theo Basel III
Basel III Tier 2 Capital Bond
Loại trái phiếu thứ cấp có kỳ hạn tối thiểu 5 năm, đáp ứng tiêu chí ghi nhận vào vốn cấp 2 theo khung Basel III, dùng để bổ sung vốn cho ngân hàng phát hành.
Trái phiếu vốn cấp 2 vs Trái phiếu thường
Tier 2 Bonds vs Senior Bonds
Trái phiếu cấp 2 có thứ hạng khoản vay thấp hơn, được tính vào vốn tự có nhưng phải có kỳ hạn và điều kiện ghi nhận đặc biệt.
Trái phiếu vốn cổ đông
Equity-linked note
Công cụ nợ có thu nhập gắn với hiệu suất cổ phiếu ngân hàng phát hành, vừa huy động vốn vừa chia sẻ rủi ro giá cổ phiếu với nhà đầu tư.
Trái phiếu vốn dài hạn
Long-term Capital Bonds
Công cụ vốn Tier 2 có kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm, được sử dụng để bổ sung vốn dài hạn cho ngân hàng theo Basel III.
Trái phiếu vốn không phụ thuộc
Senior capital bond
Trái phiếu có thứ tự ưu tiên thanh toán cao, không được tính vào vốn tự có của ngân hàng.
Trái phiếu vốn lai ghép
Hybrid Capital Bond
Công cụ tài chính kết hợp đặc điểm của nợ và vốn, có khả năng chuyển đổi hoặc ghi giảm, được tính vào vốn phụ thuộc quy định.
Trái phiếu vốn phụ
Subordinated Capital Bond
Trái phiếu có thứ tự ưu tiên thanh toán thấp hơn các khoản nợ thông thường, được chấp nhận một phần làm vốn phụ trong tính toán CAR.
Trái phiếu vốn phụ cấp 1
Tier 1 Subordinated Bond
Công cụ nợ vốn phụ có kỳ hạn vĩnh viễn hoặc rất dài, được tính vào vốn cấp 1 bổ sung (AT1) theo Basel III.
Trái phiếu vốn phụ cấp 2
Tier 2 Subordinated Bond
Công cụ nợ vốn phụ có kỳ hạn tối thiểu 5 năm, được tính vào vốn cấp 2 trong cơ cấu vốn ngân hàng.
Trái phiếu vốn phụ kỳ hạn 10 năm
10-year Subordinated Capital Bonds
Công cụ vốn cấp 2 dạng nợ với kỳ hạn gốc tối thiểu 10 năm, quyền đòi nợ thấp hơn các khoản nợ thông thường.
Trái phiếu vốn phụ thuộc
Contingent Convertible Bond (CoCo)
Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc được ghi giảm gốc khi tỷ lệ CAR của ngân hàng phát hành xuống dưới ngưỡng kích hoạt quy định trước.
Trái phiếu vốn phụ thuộc có kỳ hạn
Subordinated term capital bonds
Loại trái phiếu có thứ tự thanh toán sau các chủ nợ thông thường, được tính vào vốn Tier 2 với mức khấu trừ theo thời gian đáo hạn còn lại.
Trái phiếu vốn phụ thuộc kỳ hạn 5 năm
5-Year Subordinated Capital Bond
Công cụ nợ có thứ tự thanh toán sau các trái chủ thông thường với kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm theo Basel, được ghi nhận vào vốn Tier 2 của ngân hàng phát hành.
Trái phiếu vốn phụ thuộc điều kiện CoCo
Contingent Convertible Capital (CoCo Bonds)
Công cụ vốn cấp 1 bổ sung tự động chuyển đổi thành cổ phiếu khi tỷ lệ vốn của ngân hàng phát hành xuống dưới ngưỡng kích hoạt.
Trái phiếu vốn phụ trợ
Subordinated Capital Bonds
Trái phiếu vốn phụ trợ là công cụ nợ có thứ hạng thấp hơn các khoản nợ thông thường, được tính vào vốn cấp 2 theo Basel III. Trái phiếu này có kỳ hạn ban đầu tối thiểu 5 năm và không được bảo đảm bằng tài sản.
Trái phiếu vốn vĩnh viễn
Perpetual Capital Bond
Trái phiếu không có ngày đáo hạn cố định, được tính vào vốn cấp 1 bổ sung nếu đáp ứng điều kiện về khả năng hấp thụ lỗ và tính linh hoạt của khoản thanh toán.
Trái phiếu vốn vĩnh viễn không niêm yết
Unlisted Perpetual Capital Bond
Công cụ vốn cấp 1 bổ sung vĩnh viễn không có ngày đáo hạn, phát hành riêng lẻ không qua sàn giao dịch, đáp ứng tiêu chuẩn Basel III.
Trái phiếu xanh vốn
Green Capital Bonds
Trái phiếu phát hành để huy động vốn cho các dự án bền vững, có thể được công nhận là công cụ vốn nếu đáp ứng tiêu chuẩn Basel III.
Trái phiếu xanh đủ điều kiện làm vốn
Green-eligible Capital Bonds
Là trái phiếu xanh phát hành để tài trợ dự án bền vững và đồng thời đáp ứng tiêu chí công nhận là công cụ vốn theo Thông tư 41/2016 của NHNN.
Trái phiếu ưu đãi vốn
Capital Preferred Bond
Trái phiếu có đặc điểm ưu đãi trong thanh toán và có khả năng được tính vào vốn cấp 2 khi đáp ứng điều kiện theo quy định Basel.
Trình tự chào bán riêng lẻ tăng vốn
Private Placement Capital Increase Sequence
Trình tự thực hiện chào bán riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư để tăng vốn điều lệ, theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP về công ty đại chúng.
Trình tự thẩm định phương án tăng vốn
Capital Increase Plan Approval Workflow
Trình tự thẩm định phương án tăng vốn gồm: HĐQT thông qua, ALCO thẩm tra, Ban Kiểm soát đánh giá và Đại hội đồng cổ đông biểu quyết cuối cùng.
Trình tự thủ tục tăng vốn điều lệ tại NHTM
Charter Capital Increase Procedure at Commercial Banks
Quy trình gồm: lập phương án, phê duyệt nội bộ, thẩm tra NHNN, đăng ký kinh doanh bổ sung và công bố thông tin theo quy định.
Trình tự tăng vốn điều lệ tại NHTM
Procedure for charter capital increase
Quy trình gồm: Nghị quyết ĐHĐCĐ, phê duyệt của NHNN, phát hành cổ phiếu và đăng ký thay đổi giấy phép hoạt động.
Trình tự ĐHCĐ thông qua phương án tăng vốn
AGM Approval Process for Capital Increase
ĐHCĐ thường niên hoặc bất thường thông qua nghị quyết tăng vốn với tỷ lệ biểu quyết tối thiểu 65% theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ ngân hàng.