Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 91/139 · 4154 thuật ngữ
Trái phiếu vốn phụ thuộc có kỳ hạn
Subordinated term capital bonds
Loại trái phiếu có thứ tự thanh toán sau các chủ nợ thông thường, được tính vào vốn Tier 2 với mức khấu trừ theo thời gian đáo hạn còn lại.
Trái phiếu vốn phụ thuộc kỳ hạn 5 năm
5-Year Subordinated Capital Bond
Công cụ nợ có thứ tự thanh toán sau các trái chủ thông thường với kỳ hạn gốc tối thiểu 5 năm theo Basel, được ghi nhận vào vốn Tier 2 của ngân hàng phát hành.
Trái phiếu vốn phụ thuộc lợi nhuận
Profit-Linked Capital Bonds
Trái phiếu có mức coupon thay đổi theo lợi nhuận ngân hàng, kết hợp đặc tính nợ và vốn để giảm chi phí vốn cố định.
Trái phiếu vốn phụ thuộc điều kiện CoCo
Contingent Convertible Capital (CoCo Bonds)
Công cụ vốn cấp 1 bổ sung tự động chuyển đổi thành cổ phiếu khi tỷ lệ vốn của ngân hàng phát hành xuống dưới ngưỡng kích hoạt.
Trái phiếu vốn phụ trợ
Subordinated Capital Bonds
Trái phiếu vốn phụ trợ là công cụ nợ có thứ hạng thấp hơn các khoản nợ thông thường, được tính vào vốn cấp 2 theo Basel III. Trái phiếu này có kỳ hạn ban đầu tối thiểu 5 năm và không được bảo đảm bằng tài sản.
Trái phiếu vốn thứ cấp
Subordinated Capital Bond
Trái phiếu kỳ hạn dài hạn xếp dưới các khoản nợ khác về thứ tự thanh toán, được công nhận một phần làm vốn Tier 2.
Trái phiếu vốn tăng lãi suất
Step-up Capital Bond
Trái phiếu vốn có lãi suất tăng sau một thời gian nhất định, thường thiết kế để khuyến khích nhà đầu tư chấp nhận mua lại.
Trái phiếu vốn vô thời hạn
Perpetual Capital Bond
Công cụ nợ không có ngày đáo hạn, đủ điều kiện tính vào vốn AT1 nếu đáp ứng các điều kiện về khấu hao và chi trã cổ tức theo Basel.
Trái phiếu vốn vĩnh viễn
Perpetual Capital Bond
Trái phiếu không có ngày đáo hạn cố định, được tính vào vốn cấp 1 bổ sung nếu đáp ứng điều kiện về khả năng hấp thụ lỗ và tính linh hoạt của khoản thanh toán.
Trái phiếu vốn vĩnh viễn không niêm yết
Unlisted Perpetual Capital Bond
Công cụ vốn cấp 1 bổ sung vĩnh viễn không có ngày đáo hạn, phát hành riêng lẻ không qua sàn giao dịch, đáp ứng tiêu chuẩn Basel III.
Trái phiếu xanh và quản lý vốn
Green bonds and capital management
Phát hành trái phiếu xanh giúp ngân hàng huy động vốn dài hạn cho dự án bền vững, đồng thời đa dạng hóa cơ cấu vốn pháp định.
Trái phiếu xanh vốn
Green Capital Bonds
Trái phiếu phát hành để huy động vốn cho các dự án bền vững, có thể được công nhận là công cụ vốn nếu đáp ứng tiêu chuẩn Basel III.
Trái phiếu xanh đủ điều kiện làm vốn
Green-eligible Capital Bonds
Là trái phiếu xanh phát hành để tài trợ dự án bền vững và đồng thời đáp ứng tiêu chí công nhận là công cụ vốn theo Thông tư 41/2016 của NHNN.
Trái phiếu ưu đãi vốn
Capital Preferred Bond
Trái phiếu có đặc điểm ưu đãi trong thanh toán và có khả năng được tính vào vốn cấp 2 khi đáp ứng điều kiện theo quy định Basel.
Trình tự chào bán riêng lẻ tăng vốn
Private Placement Capital Increase Sequence
Trình tự thực hiện chào bán riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư để tăng vốn điều lệ, theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP về công ty đại chúng.
Trình tự thẩm định phương án tăng vốn
Capital Increase Plan Approval Workflow
Trình tự thẩm định phương án tăng vốn gồm: HĐQT thông qua, ALCO thẩm tra, Ban Kiểm soát đánh giá và Đại hội đồng cổ đông biểu quyết cuối cùng.
Trình tự thủ tục tăng vốn điều lệ tại NHTM
Charter Capital Increase Procedure at Commercial Banks
Quy trình gồm: lập phương án, phê duyệt nội bộ, thẩm tra NHNN, đăng ký kinh doanh bổ sung và công bố thông tin theo quy định.
Trình tự tăng vốn điều lệ tại NHTM
Procedure for charter capital increase
Quy trình gồm: Nghị quyết ĐHĐCĐ, phê duyệt của NHNN, phát hành cổ phiếu và đăng ký thay đổi giấy phép hoạt động.
Trình tự ĐHCĐ thông qua phương án tăng vốn
AGM Approval Process for Capital Increase
ĐHCĐ thường niên hoặc bất thường thông qua nghị quyết tăng vốn với tỷ lệ biểu quyết tối thiểu 65% theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ ngân hàng.
Trích lập dự phòng chung
General Provision
Mức dự phòng trích cho toàn bộ dư nợ tín dụng nhằm đối phó rủi ro tổng thể, làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến vốn nội sinh.
Trích lập dự phòng cụ thể
Specific Provision
Trích lập dự phòng cho từng khoản nợ xấu cụ thể theo phân loại nhóm nợ, ảnh hưởng đến kết quả và lợi nhuận giữ lại.
Trích lập dự phòng ảnh hưởng vốn
Provisioning Impact on Capital
Khi trích lập dự phòng rủi ro tăng, lợi nhuận sau thuế giảm, tác động tiêu cực đến lợi nhuận giữ lại và vốn. Theo Thông tư 02/2023, chi phí dự phòng được giới hạn ảnh hưởng đến vốn.
Trích lập quỹ bổ sung vốn
Additional Capital Reserve Appropriation
Là việc trích thêm một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ nhằm tăng cường năng lực tài chính theo Nghị định 93/2017 và Thông tư hướng dẫn.
Trích lập quỹ dự phòng bổ sung vào vốn tự có
Additional Reserve Allocation to Own Funds
Việc trích lập quỹ dự phòng bổ sung vượt mức tối thiểu để tăng vốn tự có, thường theo khuyến nghị của NHNN hoặc kiểm toán độc lập.
Trích lập quỹ dự phòng bổ sung vốn
Additional Capital Reserve Provision
Việc trích thêm quỹ từ lợi nhuận sau thuế với tỷ lệ cao hơn mức tối thiểu theo quy định nhằm tăng cường vốn dự phòng nội bộ.
Trích lập quỹ dự phòng tài chính
Financial Reserve Allocation
Quy trình trích một tỷ lệ lợi nhuận hàng năm vào quỹ dự trữ theo quy định của NHNN để tăng cường năng lực vốn.
Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn
Supplementary Capital Reserve Appropriation
Việc trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ nhằm tăng cường năng lực vốn chủ sở hữu cho ngân hàng.
Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Appropriation to Supplementary Capital Reserve Fund
Việc trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo tỷ lệ do Đại hội đồng cổ đông quyết định và quy định pháp luật.
Trích lập quỹ dự trữ từ lợi nhuận
Statutory Reserve Allocation from Profits
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ pháp định để tăng cường vốn tự có và bảo đảm an toàn hoạt động.
Trích lập quỹ dự trữ vốn bắt buộc
Mandatory Capital Reserve Appropriation
Nghĩa vụ trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo tỷ lệ do NHNN quy định hàng năm.