Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 4/32 · 933 thuật ngữ
Chứng từ quá hạn trình
Stale Documents
Chứng từ được xuất trình cho ngân hàng quá 21 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn, vi phạm Điều 14 UCP 600.
Chứng từ thay thế
Substitute Document
Chứng từ thay thế do người giao nhận hoặc người chuyên chở cấp thay cho vận đơn đường biển gốc, dùng trong trường hợp L/C không cho phép vận đơn gốc.
Chứng từ thương mại
Commercial Document
Nhóm chứng từ chứng minh giao dịch mua bán như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ.
Chứng từ tài chính
Financial Document
Nhóm chứng từ liên quan đến thanh toán như hối phiếu, séc, đòi tiền – khác với chứng từ thương mại trong bộ hồ sơ L/C.
Chứng từ vận chuyển
Transport Documents
Nhóm chứng từ chứng minh hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển hoặc đã đến cảng đích, bao gồm vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, vận tải đơn đường sắt và đường bộ. Quy định tại Điều 19-25 UCP 600.
Chứng từ vận tải đường bộ
Road Transport Document (CMR)
Chứng từ vận tải đường bộ được phát hành theo Công ước CMR áp dụng cho vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng xe tải qua nhiều quốc gia.
Chứng từ vận tải đường sắt
Rail Transport Document (CIM)
Là chứng từ chứng minh hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt giữa các quốc gia theo Công ước CIM.
Chứng từ điện tử
Electronic Record (eUCP)
Chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử được trình theo L/C, áp dụng theo phụ lục eUCP bổ sung cho UCP 600 về thương mại điện tử.
Container FCL vs LCL
Full Container Load vs Less than Container Load
FCL là hình thức một người gửi thuê nguyên container, thích hợp với hàng số lượng lớn. LCL nhiều người gửi chung container, phù hợp hàng lẻ nhưng thời gian lâu hơn do phải gom hàng.
D/A trả chậm
Documents against Acceptance
Nhờ thu trong đó người mua nhận chứng từ sau khi chấp nhận hối phiếu trả chậm, có rủi ro cho người bán cao hơn D/P trả ngay.
D/A vs D/P
Documents against Acceptance vs Documents against Payment
Hai phương thức nhờ thu phổ biến: D/A giao chứng từ khi ký chấp nhận hối phiếu, D/P giao chứng từ khi thanh toán tiền.
D/P at Sight vs D/P after Sight
D/P at Sight vs D/P after Sight
Phân biệt hai biến thể của nhờ thu kèm chứng từ D/P về thời điểm người nhập khẩu phải trả tiền để nhận bộ chứng từ.
D/P trả ngay
Documents against Payment at Sight
Nhờ thu trong đó người mua phải trả tiền ngay khi trình chứng từ để nhận bộ chứng từ vận tải, có mức độ an toàn cao hơn D/A.
DAP vs DDP
DAP vs DDP Comparison
DAP (Delivered At Place) người bán giao hàng tại địa điểm đích nhưng người mua chịu thuế nhập khẩu, còn DDP (Delivered Duty Paid) người bán chịu mọi chi phí kể cả thuế. DDP tiện lợi cho người mua nhưng rủi ro cao cho người bán.
DOCDEX
ICC Documentary Instruments Dispute Resolution Expertise
Cơ chế giải quyết tranh chấp chứng từ nhanh của ICC giúp các ngân hàng và doanh nghiệp phán quyết về bất thường chứng từ trong L/C và bảo lãnh.
DPU vs DAP
DPU vs DAP
DPU (Delivered at Place Unloaded) yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến; DAP (Delivered at Place) chỉ cần đặt hàng sẵn sàng trên phương tiện tại điểm đến, không dỡ hàng.
Dung sai giá trị L/C
Tolerance in Credit Amount
Là khoản dung sai cho phép số tiền thanh toán chệch so với giá trị L/C, thường ±5-10%, được quy định trong điều khoản của thư tín dụng.
Dung sai số lượng trong L/C
Quantity Tolerance in L/C
Cho phép chênh lệch số lượng/lượng hàng giữa chứng từ và L/C, thường là 10% (trừ khi L/C quy định khác) theo UCP 600 Điều 30.
EUCP 2.0
Supplement to UCP 600 for Electronic Presentations
Phiên bản bổ sung của UCP 600 dành cho việc xuất trình chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 do ICC ban hành.
EXW vs FOB
EXW vs FOB Comparison
EXW (Ex Works) người mua chịu mọi chi phí và rủi ro ngay tại xưởng người bán, còn FOB người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng lên tàu tại cảng xếp. FOB có lợi cho người mua hơn trong quản lý vận tải.
FAS vs FOB
FAS vs FOB
FAS (Free Alongside Ship) chuyển rủi ro khi hàng đặt cạnh tàu tại cảng xếp; FOB (Free On Board) chuyển rủi ro khi hàng qua lan can tàu, cả hai đều chỉ dùng cho đường biểu.
FOB vs CIF
FOB vs CIF Comparison
FOB (Free On Board) người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng qua lan can tàu, còn CIF (Cost, Insurance and Freight) người bán chịu cả phí vận chuyển và bảo hiểm đến cảng đích. Khác biệt chính nằm ở rủi ro, chi phí và bảo hiểm.
Factoring xuất khẩu
Export Factoring
Dịch vụ tài chính trong đó công ty factor mua lại các khoản phải thu ngắn hạn của nhà xuất khẩu, có thể có hoặc không có truy đòi. Khác với forfaiting ở kỳ hạn ngắn hơn và nhiều khoản phải thu.
Forfaiting - Mua bán kỳ phiếu xuất khẩu
Forfaiting
Hình thức tài trợ xuất khẩu không truy đòi bằng cách nhà xuất khẩu chuyển nhượng kỳ phiếu hoặc hối phiếu trả chậm có bảo lãnh cho nhà forfaiting.
Gia hạn thư tín dụng
L/C Extension
Kéo dài thời hạn hiệu lực và/hoặc thời hạn giao hàng của L/C, thường do người thụ hưởng yêu cầu khi không kịp giao hàng đúng hẹn. Việc gia hạn phải được thực hiện trước ngày hết hạn hiệu lực.
Gian lận thư tín dụng
L/C Fraud
Là hành vi cố ý sử dụng chứng từ giả mạo hoặc gian dối để rút tiền từ L/C, vi phạm nguyên tắc độc lập và bị pháp luật xử lý.
Gian lận trong thư tín dụng
Fraud in Letter of Credit
Hành vi cố ý trình bày chứng từ giả mạo hoặc gian dối để nhận thanh toán, có thể là căn cứ để tòa án ra lệnh cấm thanh toán theo quy định pháp luật.
Giao dịch cơ sở
Underlying Transaction
Hợp đồng mua bán hoặc giao dịch thương mại giữa người xuất khẩu và nhập khẩu mà L/C được mở để phục vụ, ngân hàng không bị ràng buộc bởi giao dịch này.
Giao hàng bằng telex
Telex Release
Phương thức giao hàng không cần vận đơn gốc, người gửi hàng yêu cầu hãng tàu gửi thông báo telex/swift cho đại lý tại cảng dỡ để phát hành hàng.
Giao hàng chuyển tải
Transshipment
Việc chuyển hàng từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện khác tại cảng trung gian. Điều 31 UCP 600 quy định chuyển tải được phép trừ khi L/C cấm, kể cả đối với vận đơn đường biển.