Thuật ngữ: Thuế & Pháp luật
Hiển thị 779 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Pháp luật.
Trang 14/26 · 779 thuật ngữ
Phí bảo hiểm thất nghiệp
Unemployment Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, giúp người lao động có thu nhập khi mất việc và hỗ trợ đào tạo.
Phí bảo hiểm xã hội
Social Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc từ người lao động và doanh nghiệp vào Quỹ Bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ % trên lương đóng bảo hiểm.
Phí bảo hiểm y tế
Health Insurance Contribution
Khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ Bảo hiểm y tế để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia.
Phí bảo vệ môi trường
Environmental Protection Fee
Khoản phí thu đối với hoạt động khai thác khoáng sản, xả thải gây ô nhiễm nhằm bù đắp chi phí bảo vệ môi trường.
Phí công chứng hợp đồng
Contract Notarization Fee
Khoản phí thu khi thực hiện công chứng hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp hoặc các văn bản pháp lý khác.
Phí thẩm định
Appraisal Fee
Khoản phí trả cho tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản, dự án hoặc hồ sơ tín dụng.
Phí trước bạ nhà đất
Property Registration Fee
Khoản phí phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu nhà, đất, ô tô, mức phí thường 0,5% giá trị tài sản với bất động sản.
Phí trước bạ ô tô
Vehicle Registration Fee
Khoản phí bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu phương tiện, tính theo giá trị xe và tỷ lệ phí do HĐND tỉnh quy định.
Phòng chống rửa tiền
Anti-Money Laundering (AML)
Các biện pháp nhận biết khách hàng (KYC), giám sát giao dịch và báo cáo giao dịch đáng ngờ của tổ chức tài chính.
Phúc tra thuế
Tax Re-inspection
Việc cơ quan thuế cấp trên xem xét lại quyết định thuế của cơ quan thuế cấp dưới khi có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện sai sót trong quản lý thuế.
Phương pháp giá gia tăng
Cost Plus Method (CPM)
Tính giá mua vào dựa trên chi phí sản xuất cộng biên lợi nhuận gộp hợp lý, áp dụng cho giao dịch liên kết sản xuất.
Phương pháp giá vốn cộng lãi
Cost Plus Method (CPM)
Phương pháp tính giá giao dịch liên kết dựa trên chi phí cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý, áp dụng cho giao dịch giữa công ty mẹ con.
Phương pháp giá vốn cộng lợi nhuận
Cost Plus Method
Là phương pháp xác định giá bán dựa trên chi phí sản xuất cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý. Phương pháp này phù hợp với giao dịch liên kết trong sản xuất, gia công hoặc cung cấp dịch vụ.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Input-Tax Credit Method
Tính thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Phương pháp khấu trừ thuế VAT
VAT Deduction Method
Phương pháp tính thuế VAT phổ biến nhất, trong đó thuế đầu ra được khấu trừ với thuế đầu vào để xác định số thuế phải nộp ngân sách.
Phương pháp phân chia lợi nhuận
Profit Split Method (PSM)
Phân bổ lợi nhuận hợp nhất cho các bên liên kết theo tỷ lệ đóng góp, phù hợp với giao dịch tích hợp cao.
Phương pháp so sánh giá giao dịch
Comparable Uncontrolled Price (CUP) Method
Là phương pháp so sánh giá sản phẩm trong giao dịch liên kết với giá sản phẩm trong giao dịch độc lập có điều kiện tương đương. Đây là phương pháp được ưu tiên áp dụng khi xác định giá giao dịch liên kết.
Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết
Comparable Uncontrolled Price Method (CUP)
Là phương pháp xác định giá giao dịch liên kết dựa trên so sánh giá của giao dịch độc lập tương tự. Đây là phương pháp ưu tiên áp dụng trong các quy định chống chuyển giá của Việt Nam.
Phương pháp trực tiếp GTGT
Direct VAT Method
Là phương pháp tính thuế GTGT trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhân với tỷ lệ doanh thu thuần tương ứng, áp dụng cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ.
Phương pháp trực tiếp thuế GTGT
VAT Direct Method
Phương pháp tính thuế GTGT trên GTGT gia tăng bằng tỷ lệ % doanh thu (1% hoặc 5%) áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đủ điều kiện khấu trừ.
Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Direct VAT Method on Value Added
Phương pháp tính thuế GTGT theo công thức: GTGT đầu ra - GTGT đầu vào được khấu trừ, áp dụng cho doanh nghiệp đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Phương pháp trực tiếp trên VAT
Direct VAT Method
Phương pháp tính VAT bằng tỷ lệ % trên doanh thu (1% hoặc 5%) áp dụng cho cá nhân kinh doanh và DN không khấu trừ được VAT đầu vào.
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Direct VAT Method on Revenue
Phương pháp tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế (1% hoặc 5%), áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Direct Method on Value Added
Phương pháp tính VAT áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, không có hóa đơn đầu vào.
Phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT
Direct Method VAT
Tính thuế GTGT phải nộp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm với doanh thu.
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
Direct Method on VAT
Phương pháp tính thuế GTGT dựa trên tỷ lệ % trên doanh thu, áp dụng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán.
Phạt chậm nộp tờ khai
Late Filing Penalty
Mức phạt từ 2-25 triệu đồng tùy thuộc vào số ngày chậm nộp tờ khai thuế so với thời hạn quy định.
Phạt hành chính trong lĩnh vực thuế
Administrative Tax Penalty
Hình thức xử phạt áp dụng cho vi phạm hành chính thuế như chậm nộp tờ khai, khai sai, không xuất hóa đơn. Mức phạt từ 1 triệu đến 50 triệu đồng tùy theo tính chất vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Phạt hành chính vs Phạt hình sự về thuế
Administrative Penalty vs Criminal Penalty for Tax
Phạt hành chính áp dụng cho vi phạm ít nghiêm trọng dưới 100 triệu đồng, còn phạt hình sự áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 100 triệu trở lên theo BLHS 2015.
Phạt khai man thuế
Tax Fraud Penalty
Mức phạt từ 1-3 lần số thuế khai thiếu, khai sai, kèm áp lãi chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế phải nộp.