Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 2/23 · 671 thuật ngữ
Chi ngân sách
Budget Expenditure
Toàn bộ các khoản chi phí của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, đảm bảo an sinh xã hội và các mục tiêu công khác.
Chi ngân sách qua TABMIS
Budget Expenditure via TABMIS
Quy trình thực hiện chi trả ngân sách nhà nước điện tử qua Hệ thống quản lý ngân quỹ - Tài chính - Kế toán TABMIS.
Chi phí dự phòng
Contingency cost
Là khoản chi phí tính trong tổng mức đầu tư để dự phòng cho các phát sinh không lường trước được. Chi phí dự phòng bao gồm dự phòng trượt giá và dự phòng khối lượng phát sinh.
Chi phí giải phóng mặt bằng
Site clearance cost
Là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất. Chi phí giải phóng mặt bằng là thành phần quan trọng trong tổng mức đầu tư dự án.
Chi phí hợp lý
Reasonable Expenses
Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Chi phí phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Chi phí không được trừ
Non-Deductible Expenses
Các khoản chi phí không đủ điều kiện hoặc vượt mức quy định, phải loại ra khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi phí được trừ
Deductible Expenses
Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi thường xuyên
Recurrent Expenditure
Khoản chi ngân sách hằng năm cho duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước, sự nghiệp giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng.
Chi tiêu công
Public Expenditure
Tổng chi tiêu của Chính phủ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các mục tiêu kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh.
Chi trả nợ công
Public Debt Servicing
Việc thanh toán gốc và lãi các khoản vay của Chính phủ theo lịch trình đã cam kết, được tính vào chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Quản lý nợ công.
Chi đầu tư phát triển
Development Investment Expenditure
Khoản chi ngân sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đền bù giải phóng mặt bằng, mua sắm tài sản cố định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Capital Construction Expenditure
Chi phí xây dựng mới, mở rộng, cải tạo tài sản cố định từ nguồn vốn đầu tư công. Quản lý theo Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công, bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, thi công.
Chiến lược chống xói mòn cơ sở thuế (BEPS)
Base Erosion and Profit Shifting (BEPS)
Chương trình hành động của OECD/G20 nhằm chống chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có thuế suất thấp hoặc không chịu thuế.
Chiết khấu thuế
Tax Rebate
Khoản giảm trừ thuế được Nhà nước áp dụng trong một số chính sách ưu đãi đầu tư hoặc khuyến khích xuất khẩu theo luật định.
Cho vay lại
On-lending
Hình thức Chính phủ vay vốn ODA từ nhà tài trợ rồi cho vay lại cho các dự án đầu tư trong nước theo cơ chế ưu đãi.
Cho vay ưu đãi
Concessional Loan
Khoản vay có lãi suất thấp hơn thị trường, thời hạn dài và có thể có ân hạn, do chính phủ hoặc tổ chức quốc tế cung cấp.
Chuyển giá vs tránh thuế
Transfer Pricing vs Tax Avoidance
Chuyển giá là hành vi lợi dụng giao dịch liên kết để dịch chuyển lợi nhuận, trong khi tránh thuế là tận dụng kẽ hở pháp lý để giảm nghĩa vụ thuế hợp pháp, khác biệt về tính chất vi phạm.
Chuyển lỗ
Tax Loss Carry-Forward
Quyền của doanh nghiệp được chuyển khoản lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế sang các năm tiếp theo để bù trừ vào thu nhập chịu thuế, tối đa 5 năm.
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Profit Repatriation
Việc doanh nghiệp FDI chuyển lợi nhuận từ Việt Nam về nước sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế theo quy định.
Chuyển nguồn ngân sách
Budget Source Carry-over
Việc chuyển khoản kinh phí chưa sử dụng hết trong năm trước sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chi theo quy định.
Chuyển nhượng vốn nhà nước
State Capital Divestment
Hoạt động Nhà nước bán phần vốn góp tại doanh nghiệp cho nhà đầu tư tư nhân nhằm thu hồi vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
Chuyển tiền ngân sách
Budget Transfer
Việc luân chuyển nguồn vốn giữa các cấp ngân sách hoặc giữa các đơn vị sử dụng ngân sách thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Chuẩn mực IPSAS
International Public Sector Accounting Standards
Bộ chuẩn mực kế toán công quốc tế do Liên hợp quốc ban hành, áp dụng cho khu vực công nhằm nâng cao tính minh bạch.
Chính sách thuế
Tax Policy
Hệ thống các quyết định, định hướng của Nhà nước về thuế nhằm điều tiết kinh tế, phân phối thu nhập và tăng trưởng bền vững.
Chính sách tài khóa vs Chính sách tiền tệ
Fiscal Policy vs Monetary Policy
Tài khóa dùng thuế và chi tiêu công, tiền tệ dùng lãi suất và cung tiền để điều tiết kinh tế - hai công cụ bổ trợ cho nhau.
Chương trình mục tiêu quốc gia
National Target Programs
Các chương trình lớn do Quốc hội quyết định đầu tư từ ngân sách trung ương nhằm giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phát triển giáo dục - y tế.
Chậm nộp thuế vs trốn thuế
Late Tax Filing vs Tax Evasion
Chậm nộp thuế là vi phạm thời hạn nộp tờ khai hoặc tiền thuế; trốn thuế là hành vi cố tình gian lận, che giấu nguồn thu để không phải nộp thuế, mức xử phạt rất khác nhau.
Chỉ tiêu tài chính công
Public Finance Indicators
Các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe tài chính công bao gồm bội chi ngân sách/GDP, nợ công/GDP, dự trữ ngoại hối và tỷ lệ thu chi.
Chỉ định thầu
Direct Contractor Appointment
Hình thức chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt mà không qua đấu thầu cạnh tranh, theo quy định của Luật Đấu thầu.
Chỉ định thầu vs đấu thầu
Designated contractor vs bidding
Là hai phương thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu mang tính cạnh tranh còn chỉ định thầu lựa chọn trực tiếp một nhà thầu đủ năng lực. Chỉ định thầu chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt theo Luật Đấu thầu.