Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 3/23 · 671 thuật ngữ
Chống rửa tiền
Anti-Money Laundering (AML)
Hệ thống biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn việc hợp pháp hóa tiền từ hoạt động phạm tội, bắt buộc với các tổ chức tài chính.
Chứng khoán chính phủ
Government Securities
Bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương do Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh phát hành để vay vốn ngân sách.
Chứng nhận thuế
Tax Residency Certificate (TRC)
Văn bản do cơ quan thuế cấp để xác nhận tình trạng cư trú thuế của tổ chức, cá nhân phục vụ hiệp định tránh đánh thuế kép.
Chứng từ khấu trừ thuế
Tax Deduction Voucher
Chứng từ hợp lệ để người nộp thuế TNCN được hoàn thuế hoặc giảm trừ thuế đã nộp, gồm chứng từ khấu trừ thuế theo mẫu của Bộ Tài chính.
Cá nhân cư trú vs không cư trú
Resident vs Non-resident Individual
Cá nhân cư trú chịu thuế TNCN trên thu nhập toàn cầu với biểu lũy tiến, còn cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế 20% phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Cán cân ngân sách
Budget Balance
Chênh lệch giữa tổng thu ngân sách và tổng chi ngân sách trong một kỳ, là thước đo tình hình cân đối tài khóa quốc gia.
Cân đối thu chi ngân sách
Revenue-Expenditure Balance
Nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước, đảm bảo tổng thu cân đối với tổng chi, có bội chi không vượt mức Quốc hội cho phép.
Công chức thuế
Công chức thuế là cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí việc làm trong cơ quan quản lý thuế nhà nước, bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã.
Công khai ngân sách
Budget Disclosure
Việc đăng tải thông tin thu chi ngân sách trên các phương tiện truyền thông theo quy định pháp luật về tài chính công.
Công nợ ngân sách
Budget receivables and payables
Các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, được theo dõi và xử lý định kỳ.
Công thức tính thuế GTGT
VAT calculation formula
Thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế × Thuế suất) đầu ra trừ (-) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; hoặc = Tỷ lệ % trên doanh thu với phương pháp trực tiếp.
Công trái quốc gia
National Development Bonds
Loại trái phiếu do Nhà nước phát hành để huy động vốn cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm.
Cơ chế chia sẻ doanh thu
Revenue Sharing Mechanism
Quy định phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo tỷ lệ phần trăm cụ thể đối với một số khoản thu.
Cơ chế một cửa thuế
One-Stop Tax Mechanism
Mô hình liên thông giữa cơ quan thuế, hải quan và các cơ quan liên quan nhằm rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục cho người nộp thuế.
Cơ chế phân bổ vốn
Capital Allocation Mechanism
Nguyên tắc và quy trình phân bổ vốn ngân sách cho các chương trình, dự án. Theo Luật Ngân sách nhà nước, ưu tiên vốn cho dự án trọng điểm, cấp bách, có khả năng hoàn thành.
Cơ chế tài khóa
Fiscal Mechanism
Tổng thể các công cụ thuế, chi tiêu, nợ công và quỹ tài chính nhà nước mà Chính phủ sử dụng để điều tiết vĩ mô và phân bổ nguồn lực quốc gia.
Cơ chế tự chủ tài chính
Financial Autonomy Mechanism
Mô hình giao quyền tự chủ về tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, tự quyết định thu chi trong phạm vi ngân sách được giao.
Cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp
Public Service Unit Autonomy
Cơ chế để các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
Cơ cấu lại nợ công
Public debt restructuring
Là việc điều chỉnh kỳ hạn, lãi suất hoặc lịch trả nợ của khoản vay công để giảm áp lực nghĩa vụ trả nợ và phù hợp khả năng ngân sách.
Cơ cấu nợ công
Public debt structure
Tỷ trọng các loại nợ trong tổng nợ công phân theo nguồn vay (trong nước, nước ngoài), kỳ hạn và loại công cụ.
Cơ cấu thuế
Tax Structure
Tỷ trọng các sắc thuế trong tổng thu ngân sách, phản ánh mức độ cân đối giữa thuế trực thu và gián thu, thuế đánh vào doanh nghiệp và cá nhân, thuế nội địa và thuế xuất nhập khẩu.
Cơ quan thuế
Tax Authority
Tổng cục Thuế và các cục thuế địa phương trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế và phí tại Việt Nam.
Cơ sở dữ liệu thuế
Tax Database
Tập hợp dữ liệu tập trung về người nộp thuế và giao dịch, hỗ trợ phân tích rủi ro và phát hiện gian lận thuế qua công nghệ Big Data.
Cơ sở tính thuế
Tax Base
Giá trị tính thuế (thu nhập, doanh thu, giá trị tài sản...) mà theo đó áp dụng thuế suất để tính ra số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước.
Cưỡng chế thuế
Tax Enforcement
Các biện pháp cơ quan thuế áp dụng khi người nộp thuế không tự nguyện thi hành quyết định hành chính thuế như khấu trừ tiền, phong tỏa tài khoản, bán đấu giá tài sản.
Cải cách thuế
Tax Reform
Quá trình điều chỉnh chính sách thuế về cơ cấu, thuế suất, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, công bằng và khả năng huy động nguồn thu.
Cấp phát vốn
Capital allocation
Là việc Kho bạc Nhà nước cấp tiền từ ngân sách cho các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách theo dự toán được duyệt và tiến độ thực hiện.
Cổ phần hóa DNNN
SOE Equitization
Là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, bán một phần hoặc toàn bộ vốn nhà nước cho nhà đầu tư. Cổ phần hóa DNNN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút vốn xã hội.
Cục Hải quan
Customs Department
Cơ quan trực thuộc Tổng cục Hải quan, thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu và thu thuế xuất nhập khẩu tại địa phương.
Cục thuế
Tax Department
Là cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện quản lý thuế trên địa bàn. Cục thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và chịu trách nhiệm toàn diện về thu ngân sách.