Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 671 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 4/23 · 671 thuật ngữ
Doanh nghiệp FDI
FDI Enterprise
Là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, được hưởng các ưu đãi thuế theo Luật Đầu tư và các cam kết quốc tế.
Doanh nghiệp nhà nước
State-Owned Enterprise (SOE)
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối, hoạt động trong các ngành then chốt.
Doanh thu phi thuế
Non-Tax Revenue
Nguồn thu ngân sách không phải từ thuế, bao gồm phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, cổ tức, lợi nhuận của DNNN, viện trợ và các khoản thu khác.
Doanh thu thuế
Tax Revenue
Tổng số tiền thuế thu được từ các sắc thuế trong một kỳ báo cáo, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, chiếm trên 80% tổng thu ngân sách hằng năm.
Doanh thu tính thuế
Taxable Revenue
Toàn bộ doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp phải ghi nhận để làm căn cứ tính thuế.
Doanh thu tính thuế vs Thu nhập chịu thuế
Taxable Revenue vs Taxable Income
Doanh thu tính thuế là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ phát sinh, còn thu nhập chịu thuế là doanh thu trừ chi phí được trừ.
Dư nợ công
Public Debt Outstanding
Tổng số nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ bảo lãnh còn lại tại một thời điểm. Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá áp lực nợ công.
Dự phòng ngân sách
Budget Reserve
Khoản chi được lập trong dự toán ngân sách để xử lý các tình huống phát sinh, cấp bách, khẩn cấp không thể bố trí trong chi thường xuyên.
Dự phòng trượt giá
Price escalation contingency
Là khoản dự phòng trong tổng mức đầu tư nhằm bù đắp biến động giá trong quá trình thực hiện dự án dài hạn. Dự phòng trượt giá giúp ổn định tổng mức đầu tư trước rủi ro lạm phát.
Dự toán chi ngân sách
Budget Expenditure Estimate
Bảng tổng hợp các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư được cơ quan có thẩm quyền lập và trình Quốc hội phê duyệt hằng năm.
Dự toán ngân sách
Budget Estimate
Bảng dự kiến thu chi ngân sách trong kỳ kế hoạch do Chính phủ xây dựng và trình Quốc hội thông qua trước khi năm tài chính bắt đầu.
Dự toán ngân sách vs quyết toán ngân sách
Budget Estimate vs Budget Settlement
Dự toán là kế hoạch thu chi ngân sách dự kiến trước năm; quyết toán là báo cáo tổng kết thu chi thực tế sau khi kết thúc năm ngân sách.
Dự toán thu ngân sách
Budget Revenue Estimate
Kế hoạch dự kiến tổng số thu ngân sách nhà nước trong một kỳ kế hoạch, do cơ quan thuế xây dựng căn cứ vào tình hình kinh tế, kết quả thu các năm trước và chính sách thuế mới.
Dự trữ nhà nước
State Reserves
Quỹ dự trữ hàng hóa và tài chính của nhà nước nhằm đảm bảo an ninh kinh tế, phòng chống thiên tai, khắc phục hậu quả khẩn cấp.
Dự án BOT
Build-Operate-Transfer Project
Hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công - tư, trong đó nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định rồi chuyển giao cho Nhà nước.
Dự án ODA
ODA Project
Dự án đầu tư được tài trợ từ nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài.
Dự án PPP
Public-Private Partnership Project
Dự án đầu tư hợp tác giữa nhà nước và tư nhân trong các lĩnh vực hạ tầng giao thông, năng lượng, y tế... theo Luật Đầu tư theo phương thức PPP.
Dự án đầu tư công
Public Investment Project
Dự án sử dụng vốn đầu tư công (vốn ngân sách nhà nước) để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng, phải được Quốc hội hoặc HĐND cấp tỉnh thông qua chủ trương đầu tư.
Gia hạn nộp thuế
Tax Payment Extension
Cho phép người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đến thời hạn mới do khó khăn khách quan, không tính phạt chậm nộp trong thời gian gia hạn.
Gian lận thuế vs trốn thuế
Tax Evasion vs Tax Avoidance
Gian lận thuế là hành vi vi phạm pháp luật cố ý; còn trốn thuế là việc lợi dụng kẽ hở pháp lý để giảm nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.
Giá chuyển giao
Transfer Price
Giá cả trong giao dịch giữa các bên liên kết, phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập theo quy định về chống chuyển giá.
Giá dịch vụ công
Public Service Price
Giá do cơ quan có thẩm quyền nhà nước quy định đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp, được tính đủ chi phí hoặc có bù lỗ theo chính sách.
Giá dự toán
Estimated price
Là giá trị tính toán chi phí xây dựng công trình theo khối lượng và đơn giá do đơn vị tư vấn lập. Giá dự toán là căn cứ để phê duyệt dự án và tổ chức đấu thầu.
Giá gói thầu
Bid package price
Là giá trị của gói thầu được phê duyệt làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu phải phù hợp với tổng mức đầu tư và quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Giá tính lệ phí trước bạ
Registration Fee Calculation Price
Giá trị tài sản làm căn cứ tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà, đất, ô tô, xe máy theo quy định của pháp luật.
Giá tính thuế GTGT
VAT Taxable Value
Giá trị hàng hóa dịch vụ làm cơ sở tính thuế GTGT phải nộp, bao gồm giá bán và các khoản phụ thu, tăng/giảm theo quy định.
Giá tính thuế nhập khẩu
Customs Value
Gá trị hàng hóa dùng để tính thuế nhập khẩu, xác định theo nguyên tắc giá giao dịch giữa người mua và người bán theo Hiệp định WTO.
Giám sát hải quan
Customs Supervision
Hoạt động theo dõi hàng hóa từ khi nhập khẩu đến khi tiêu thụ, nhằm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế.
Giám sát ngân sách
Budget supervision
Hoạt động theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Giải ngân vốn
Capital disbursement
Là quá trình cấp phát, sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn vay cho dự án, đối tượng thụ hưởng. Giải ngân vốn phải tuân thủ kế hoạch, tiến độ và quyết toán dự án.