Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 493 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 7/17 · 493 thuật ngữ
Lệnh chi tiền
Payment Order
Chứng từ do Kho bạc Nhà nước lập để rút tiền từ tài khoản ngân sách chi trả cho đơn vị thụ hưởng theo ủy nhiệm chi.
Lỗ chuyển lùi
Loss Carryback
Chuyển khoản lỗ phát sinh trong năm về các năm trước để bù trừ vào thu nhập chịu thuế và được hoàn thuế nếu có phát sinh.
Lỗ chuyển tiếp
Loss Carryforward
Việc chuyển khoản lỗ phát sinh trong năm kinh doanh này sang các năm tiếp theo để bù trừ vào thu nhập chịu thuế, thời gian chuyển lỗ tối đa là 5 năm theo quy định.
Minh bạch ngân sách
Budget Transparency
Nguyên tắc công khai, rõ ràng trong việc lập, thẩm tra, thực hiện và quyết toán ngân sách để người dân giám sát, đánh giá.
Miễn thuế
Tax Exemption
Chế độ người nộp thuế được miễn toàn bộ hoặc một phần số thuế phải nộp theo quy định, thường áp dụng cho đối tượng chính sách, ngành nghề ưu đãi hoặc vùng kinh tế đặc biệt.
Miễn thuế nhập khẩu
Import Duty Exemption
Được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án ưu tiên, đầu tư công hoặc các trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.
Mua lại trái phiếu
Bond Buyback
Chính phủ mua lại trái phiếu đã phát hành trước thời hạn để tái cơ cấu nợ, giảm chi phí lãi vay. Phổ biến trong chính sách tài khóa các nước phát triển.
Mua sắm công
Public Procurement
Hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ, thuê mua thiết bị bằng vốn ngân sách nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch theo Luật Đấu thầu.
Mua sắm tập trung
Centralized Procurement
Mô hình tổ chức mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho nhiều đơn vị thông qua một đầu mối nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng.
Mã HS
HS Code (Harmonized System Code)
Mã số phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa quốc tế, làm căn cứ khai báo hải quan và tính thuế nhập khẩu.
Mã số thuế
Tax Identification Number (TIN)
Dãy số gồm 10 hoặc 13 chữ số do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để quản lý việc khai, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Mục lục ngân sách nhà nước
State Budget Classification
Hệ thống phân loại các khoản thu và chi ngân sách do Bộ Tài chính ban hành, làm căn cứ để lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.
Nghiệm thu công trình
Construction acceptance
Là quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng, khối lượng công trình xây dựng sau khi hoàn thành. Nghiệm thu công trình là cơ sở để thanh toán, quyết toán và đưa công trình vào sử dụng.
Nghĩa vụ trả nợ
Debt Service Obligation
Các khoản phải trả gồm gốc, lãi và phí của khoản vay. Nghĩa vụ trả nợ được dự tính trong kế hoạch tài chính trung hạn và ngân sách hàng năm.
Nghĩa vụ trả nợ công
Public Debt Service
Tổng số tiền Chính phủ phải thanh toán gồm gốc, lãi và phí liên quan đến các khoản vay trong nước và quốc tế, được bố trí trong chi ngân sách hàng năm.
Nghị quyết ngân sách
Budget Resolution
Văn bản do Quốc hội ban hành hàng năm thông qua dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách và là cơ sở pháp lý cho thu, chi ngân sách.
Nghị định thuế
Tax decree
Là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành luật thuế. Nghị định thuế có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng đối với mọi đối tượng có liên quan.
Nguyên tắc cân đối ngân sách
Budget Balance Principle
Nguyên tắc đảm bảo thu ngân sách phải đủ để bù đắp chi ngân sách, không bội chi vượt giới hạn luật định hoặc phải được bù đắp nguồn hợp pháp.
Nguyên tắc giao dịch độc lập
Arm's length principle
Nguyên tắc xác định giá giao dịch liên kết phải tương đương giá thị trường giữa các bên độc lập.
Nguyên tắc thuế
Tax Principles
Các nguyên tắc cơ bản như công bằng, trung lập, đơn giản, hiệu quả, minh bạch làm cơ sở xây dựng hệ thống thuế tối ưu.
Nguyên tắc thường trú thuế
Tax Residency Principle
Cá nhân được coi là cư trú thuế khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên trong năm tính thuế.
Nguyên tắc đánh thuế
Taxation Principles
Bao gồm công bằng, trung lập, minh bạch, đơn giản, hiệu quả và dễ thực hiện. Đây là cơ sở để xây dựng chính sách thuế hợp lý, khuyến khích phát triển kinh tế.
Ngày nộp thuế
Tax Payment Deadline
Thời hạn cuối cùng người nộp thuế phải hoàn thành việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, nếu trùng ngày lễ, ngày nghỉ thì được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Ngân quỹ nhà nước
State Cash Holdings
Toàn bộ tiền và tài sản tương đương tiền do Kho bạc Nhà nước quản lý. Sử dụng để thanh toán chi ngân sách và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia.
Ngân sách bổ sung
Supplementary Budget
Ngân sách được Quốc hội điều chỉnh bổ sung trong năm khi có biến động lớn về thu chi hoặc sự kiện bất thường.
Ngân sách công
Public Budget
Tổng nguồn thu và kế hoạch chi của Nhà nước được Quốc hội quyết định hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước.
Ngân sách cấp xã
Commune-level Budget
Cấp ngân sách thấp nhất do UBND xã, phường, thị trấn quản lý, phục vụ chi thường xuyên và đầu tư nhỏ tại địa bàn.
Ngân sách phụ thu
Supplementary budget
Là ngân sách bổ sung được Quốc hội thông qua trong năm khi ngân sách chính thức thay đổi lớn. Ngân sách phụ thu áp dụng khi có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi cấp bách.
Ngân sách theo kết quả
Performance-Based Budgeting
Phương pháp lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra thay vì đầu vào, gắn chi tiêu với mục tiêu cụ thể.
Ngân sách thường niên
Annual Budget
Dự toán ngân sách được lập và thực hiện theo năm tài khóa, được Quốc hội hoặc HĐND quyết định trước khi năm ngân sách bắt đầu.